Kỳ thi SAT là gì? Tầm quan trọng và lợi ích của chứng chỉ SAT

SAT – Scholastic Aptitude Test là một trong những kỳ thi chuẩn hóa cho việc đăng ký vào một số đại học tại Hoa Kỳ. Kỳ thi SAT được quản lý bởi tổ chức phi lợi nhuận College Board của Hoa Kỳ, và được phát triển bởi tổ chức ETS – Educational Testing Service.

SAT la gi
SAT là gì? Và tầm quan trọng

SAT Là Gì?

SAT là điểm bắt buộc đối với sinh viên Mỹ và sinh viên quốc tế khi muốn học chương trình cử nhân tại trường đại học. Đây là kỳ thi quan trọng để đánh giá kiến thức tự nhiên và xã hội . SAT là chứng chỉ được nhiều trường đại học, cao đẳng ở Mỹ dùng để đánh giá kiến thức tự nhiên, xã hội và tư duy logic của thí sinh.

Bài kiểm tra được thiết kế dưới dạng giấy trắc nghiệm, và kéo dài từ 3 giờ đến 3 giờ 50 phút tùy thuộc vào việc học sinh có làm bài luận SAT hay không. Điểm tối đa của mỗi phần của SAT là 800 điểm và tổng điểm SAT cũng là là tổng điểm của 4 phần. Điểm SAT cao nhất có thể là 1600 trong khi thấp nhất là 400. Học sinh sẽ nhận được phần điểm riêng cho bài luận

Điểm thi SAT có giá trị trong vòng 5 năm, bao gồm các môn: toán, từ vựng, các kỹ năng và kiến thức đọc. Đa số các trường Đại học dựa vào chứng chỉ này để tuyển sinh.

Hầu hết các trường Đại học của Mỹ đều tuyên bố rằng sẽ không tuyển sinh dựa trên điểm SAT để loại hoặc nhận học sinh; Tuy nhiên, trên thực tế thì luôn có mức chuẩn xét tuyển với điểm SAT tại các trường đại học. Ví dụ, trường MIT có điểm SAT trung bình là 1520 và nếu học sinh nộp đơn có điểm SAT thấp hơn thì cơ hội được nhận vào hầu như không có.

SAT là chứng chỉ được nhiều trường đại học, cao đẳng ở Mỹ dùng để đánh giá kiến thức tự nhiên, xã hội và tư duy logic của thí sinh. Đặc biệt, đây cũng là lợi thế để ứng viên giành quyền nhập học và học bổng vào nhiều đại học Top đầu của Mỹ.

Kỳ Thi SAT gồm những gì?

Kỳ thi chuẩn hóa SAT gồm hai phần: Toán và Ngôn ngữ với hầu hết các câu hỏi trắc nghiệm. Phần Toán học gồm các câu hỏi về số học, đại số, hình học, xác suất và tính toán…; phần ngôn ngữ sẽ có ngoại suy – đánh giá khả năng hiểu được nghĩa của từ và mối quan hệ giữa các từ, hoàn thành câu – đánh giá khả năng hoàn thành câu theo logic, đọc phân tích – đánh giá khả năng đọc một văn bản và tư duy suy luận.

Một trong những khó khăn của sinh viên Việt Nam khi nộp đơn vào trường đại học tại Mỹ thường là vấn đề tiếng Anh. SAT từ lâu đã là yêu cầu quan trong của nhiều trường ở Mỹ trong yêu cầu đầu vào.

Nhưng SAT quyết định được việc sinh viên có thể thành công khi học tại Mỹ hay không thì đây là một câu hỏi lớn mà các nhà nghiên cứu về giáo dục và các trung tâm khảo thí phải dành nhiều thời gian để làm rõ.

thi SAT gom nhung gi
Học SAT hiểu quả cho người mới bắt đầu

Tìm hiểu sâu hơn về SAT, các nhà nghiên cứu nhận thấy bài thi SAT chú trọng vào việc kiểm tra sinh viên về vốn kiến thức trong các lĩnh vực của cuộc sống. Trường từ vựng trong bài thi SAT rất rộng, bao gồm các lĩnh vực từ toán, các môn tự nhiên, các môn xã hội, chính trị, khoa học, thiên văn, địa lý, lịch sử, y tế, sinh học.

Nhiều kiến thức, câu hỏi trong các bài thi SAT mà sinh viên mới gặp một lần trong đời, điều đó khiến cho nhiều bạn gặp khó khăn trong cuộc thi và không mang nhiều ứng dụng trong cuộc sống.

Mặt khác, điều này khiến sinh viên phải học thuộc, đọc và nhớ nhiều để có thể trả lời những câu hỏi khó. Nhưng sự thật là bản chất giáo dục của Mỹ là tự do và khuyến khích tính sáng tạo, suy luận của sinh viên hơn là bắt sinh viên học thuộc những kiến thức trong sách vở.

Vì vậy, bài thi SAT nếu không có sự thay đổi thì sẽ không đáp ứng được tiêu chí quan trọng này. Gần đây, SAT có một số thay đổi, trong đó, họ tăng cường các câu hỏi liên quan tới xã hội và lịch sử cũng như văn hóa Mỹ.

Điều này ngay cả bản thân sinh viên Mỹ cũng không quá thích thú vì đây là một phạm trù rộng và đòi hỏi sinh viên phải đọc, truy cập thông tin khá nhiều. Với sinh viên nước ngoài, sự khác biệt về ngôn ngữ và rào cản là ngoại ngữ thì khó khăn này còn tăng lên gấp bội.

Nội dung chi tiết của một bài thi SAT ?

SAT bao gồm bốn phần sau với thứ tự như sau:

Phần Đọc Hiểu

Phần này bao gồm 52 câu hỏi trắc nghiệm và kéo dài trong 65 phút. Học sinh nên lường trước những dạng câu hỏi khác nhau từ những câu hỏi từ vựng đơn giản đến những câu hỏi gián tiếp, trực tiếp,… và phần này tập trung vào đọc hiểu và nắm bắt được ngữ cảnh ngầm. Phần đọc bao gồm 5 bài đọc với 10-12 câu hỏi cho mỗi bài. Đây là cấu trúc chung của phần đọc hiểu:

  • 1 đoạn văn về văn học Hoa Kỳ hoặc thế giới
  • 1 đoạn về lịch sử / nghiên cứu xã hội
  • 3 đoạn văn về khoa học (có thể bao gồm đồ thị và / hoặc biểu đồ)

Phần Viết

Phần này bao gồm 44 câu hỏi trắc nghiệm và kéo dài trong 35 phút. Các kỹ năng được kiểm tra bởi phần thi viết là tìm luận chứng cho câu hỏi, nghĩa từ vựng trong ngữ cảnh,….

Giống như phần đọc hiểu, cấu trúc của phần viết là 1 chuỗi bài đọc nhỏ mà học sinh được yêu cầu sửa (hoặc giữ nguyên đáp án nếu không có lỗi sai) cho câu hoặc từ trong đoạn văn. Những bài đọc bao gồm nhiều chủ đề khác nhau của văn học phi hư cấu, như là nghị luận, khoa học, lịch sử/ xã hội học, nhân văn học.

Phần Toán không Máy tính

Phần toán này là sự kết hợp của 15 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu hỏi tự luận trong vòng vòng 25 phút tổng cộng. Những kỹ năng sẽ được kiểm tra bao gồm đại số, phân tích dữ liệu, toán nâng cao,..

Phần Toán có Máy tính

Phần này bao gồm 38 câu hỏi tổng cộng với 30 câu trắc nghiệm và 8 câu hỏi tự luận. Các chủ đề kiểm tra trong phần này tương tự với phần toán ở trên. Tuy nhiên, phần này sẽ gồm những câu hỏi tình huống dựa trên các bối cảnh thực tế. Vì vậy để có được số điểm tối đa, học sinh cần phải có kỹ năng phân tích và hiểu câu hỏi 1 cách chính xác.

Tầm quan trọng vài lợi ích của việc học SAT

Điểm SAT là yếu tố bắt buộc trong quá trình tuyển sinh cùng với những điểm số quan trọng khác như là điểm trung bình, thư giới thiệu,… để đánh giá năng lực học sinh 1 cách chính xác nhất. Đa số học sinh phổ thông sẽ tham gia kì thi SAT vào tháng 2 của năm lớp 11 hoặc tháng 8 của năm lớp 12. Kỳ thi SAT được tổ chức toàn cầu vào mỗi 2-3 tháng, ví dụ, kì thi SAT sẽ được tổ chức ở tháng 1 rồi đến tháng 3.

Đạt được điểm SAT cao là yếu tố quan trọng trong việc theo đuổi ngôi trường, đại học mơ ước . Năm 2020, điểm SAT của top 50 học sinh rơi vào khoảng 1040, trong khi top 10 học sinh rơi vào khoảng 1340. Theo quy tắc chung, học sinh nên hướng tới điểm SAT trên trung bình để lấy được lợi thế khi cạnh tranh vào môi trường mơ ước.

Ngoài ra, cao đẳng và đại học hiện nay đang dần đặt nặng vấn đề điểm SAT. Vì vậy, chúng ta hãy lường trước sự tăng nhanh của tổng điểm SAT trung bình trong những năm sắp tới để phù hợp với nhu cầu của các trường đại học.

Đăng ký dự thi SAT ở đâu và thời điểm thi SAT?

Ví dụ, học sinh mong muốn làm bài thi SAT vào tháng 3, học sinh nên đăng ký trước từ tháng 1 đến giữa tháng 2. Làm vậy không những có thể bảo đảm chỗ cho học sinh ở kỳ thi tháng 3 mà còn cho học sinh cơ hội được lựa chọn địa điểm yêu thích. Vì vậy, khuyến khích học sinh nên đăng ký từ 1 tháng rưỡi đến 2 tháng trước tháng thi.

Quá trình đăng ký mất tầm 5 đến 10 phút trên College Board website. Để hoàn thành thủ tục đăng ký, học sinh cần phải đăng tải 1 bức hình chân dung và thanh toán phí thi, 52 USD hoặc 68 USD với bài luận. Vì vậy, học sinh nên chuẩn bị mọi tài liệu trước để hoàn thành thủ tục 1 cách nhanh chóng.

Có nên tập trung vào điểm SAT

Thường sinh viên phải chuẩn bị ít nhất là một năm hoặc bình thường là mất hai năm cho kỳ thi SAT này. Nhưng ngoài việc bổ sung kiến thức thôi chưa đủ, sinh viên cần thêm những giờ phụ đạo và ôn luyện từ các giảng viên kỳ cựu và giàu kinh nghiệm.

Việc sinh viên phải thi đi thi lại bài thi SAT là một điều dễ hiểu. Đơn giản là vì nhiều câu hỏi cần phải được ôn luyện và biết được các chiêu thức của người ra đề, khi đó sinh viên sẽ đạt điểm cao.

Tức là ngoài kiến thức và khả năng thực sự của học sinh, sinh viên cần thêm kỹ năng để may mắn đạt điểm cao trong kỳ thi này. Điều đó không có nghĩa là sinh viên có điểm SAT cao hơn một sinh viên khác thì sẽ thông minh hơn và thành công hơn trong môi trường đại học tại Mỹ.

Vậy tại sao sinh viên lại mất quá nhiều thời gian cho một kỳ thi mà không thực sự phản ánh đúng thực lực và trí tuệ của mình? Thực tế, sinh viên Việt Nam thi theo phong trào và mục đích chính là hy vọng giành được học bổng từ các trường ở Mỹ.

Nhưng để đạt được học bổng, sinh viên cần phải được cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố như: lực học, các đóng góp với xã hội, thể thiện tố chất nhà lãnh đạo, tự lập, sáng tạo, có đầu óc tổ chức tốt và cuối cùng là điểm SAT.

Không phải sinh viên nào với những lợi thế trên đều giành được học bổng mà nó còn phụ thuộc vào sự may mắn của học sinh đó.

Tuy nhiên, để thực hiện ước mơ du học Mỹ, các sinh viên Việt Nam hiện nay có nhiều lựa chọn dễ dàng hơn khi theo học tại các trường lớn như: Đại hoc Vermont, Maine…

Tại đây, sinh viên không phải nộp chứng chỉ SAT và những thủ tục khác được đơn giản hoá, giúp sinh viên dễ dàng xin được thư mời học trong thời gian ngắn nhất. Sinh viên Việt Nam ngày càng quan tâm và ưa chuộng các trường này vì tiện ích và hiệu quả của các chương trình đào tạo mà các trường này mang lại.

Đến với trung tâm anh ngữ Etest: Sau khi xác định mục tiêu và lộ trình học SAT phù hợp với định hướng của từng học viên, sẽ thiết kế chương trình riêng biệt, phù hợp và hiệu quả nhất cho từng học viên.

Etest đảm bảo điểm SAT của bạn sẽ tiến bộ hơn sau khi học tại trung tâm với sự hướng dẫn chuyên nghiệp của các giáo viên có trình độ và kinh nghiệm.

ĐIỂM KHÁC BIỆT LUYỆN THI SAT TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ ETEST

► Lớp học nhỏ tối đa 6 học viên

► Trang bị toàn diện kiến thức và chiến thuật làm bài

► Giáo viên giữ kỷ lục SAT 1600/1600

► Giáo trình định chuẩn được cập nhật và biên soạn từ những tổ chức uy tín dẫn đầu về SAT và đúng chuẩn đề thi của College Board

► Luyện tập thường xuyên với ngân hàng bài tập và đề thi chính thống gồm kỹ năng Đọc – Viết và Toán

► Chương trình học linh hoạt, được chia thành nhiều cấp độ

► Chuyển tiếp Chiến lược Viết luận săn học bổng du học thành công

Địa chỉ:

  • Address: Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Anh Dang Building, P.7, Q.3. (093 380 6699)
  • Address 2: Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Sai Gon Bank Building, P.Tân Phú, Q.7 (093 780 6699)

Website: etest.edu.vn

Nguồn gốc và ý nghĩa của chiếc áo Blouse trắng

Nhìn vào những chiếc áo Blouse trắng của các bác sĩ, y tá, điều dưỡng bạn có biết vì sao họ phải mang những kiểu áo này hay không? Vì sao ngành y phải mang quần áo màu trắng thay vì các gam màu khác? Tất cả sẽ được giải đáp chi tiết dưới đây:

Nguồn gốc của chiếc áo Blouse trắng

Từ thời xa xưa, y học còn chưa phát triển thì chiếc áo Blouse đã xuất hiện. Người dân rất tin tưởng những ai làm trong ngành này và còn gọi là ngành phù thủy. Lý do vì sao áo Blouse có màu trắng là trong 1 giai đoạn trước đây, các nhà nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã đưa ra dẫn chứng cho rằng những phương pháp trị bệnh của ngành y không hiệu quả.

Điều này khiến những vị y tá bác sĩ tức giận và quyết định sử dụng màu trắng để làm màu chủ đạo cho quần áo, không gian khám chữa bệnh và nó còn mang ý mỉa mai vì nó trùng với màu trang phục của các nhà nghiên cứu thời bấy giờ. Từ đó, chiếc áo Blouse trắng đã xuất hiện.

Và chắc hẳn rất ít ai biết đồng phục bác sĩ đã từng là màu đen. Trong đời sống ngày xưa, y học chưa phát triển mạnh mẽ, không có nhiều máy móc để thăm khám và chữa bệnh khiến bệnh nhân tử vong rất nhiều.

Các bác sĩ mặc trang phục màu đen thể hiện sự tiếc thương, đau buồn trước bệnh nhân của mình. Qua thời gian thì ngành y phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ tử vong cũng giảm đi khiến họ không còn mặc trang phục màu đen nữa.

Ý nghĩa to lớn đằng sau chiếc áo Blouse trắng của ngành Y

Sự xuất hiện của chiếc áo Blouse trắng trong ngành y mang một ý nghĩa hết sức to lớn, đó là lời khẳng định ngành y cũng chính là ngành nghiên cứu khoa học, mang đến những phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh.

Hơn thế nữa, màu trắng là tượng trưng cho sự thanh cao, liêm khiết, trong sáng và là cái TÂM của những người làm y đức. Bên cạnh đó màu áo trắng cũng là gam màu dễ chịu, tạo cảm giác thoải mái, thư thái giúp các y bác sĩ không còn căng thẳng mệt mỏi sau những giờ làm việc vất vả.

Ngoài chiếc áo Blouse trắng thì đồng phục đầy đủ của bác sĩ sẽ gồm có mũ, quần dài, khẩu trang y tế, găng tay (trong trường hợp khám, chữa bệnh). Những vật dụng này sẽ mang đến sự an tâm, giúp bác sĩ làm việc hết mình mà không bị lây nhiễm bệnh từ bệnh nhân.

Chúng ta đã hiểu rõ hơn về chiếc áo Blouse trắng của bác sĩ và chắc rằng bạn sẽ càng yêu quý và khâm phục tinh thần làm việc không ngừng nghỉ của họ trong mùa dịch này!

&quotChấm Công&quot trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Chấm công là một công việc rất quen thuộc đối với chúng ta, đặc biệt là những người đi làm. Tuy nhiên, bạn đã biết chấm công tiếng anh là gì chưa? Hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây của Studytienganh bởi chúng tôi sẽ chia sẻ tất tần tật những gì liên quan đến chấm công trong tiếng anh bao gồm: Định nghĩa, từ vựng chi tiết và các cụm từ có liên quan khác, bạn đừng bỏ qua nhé!

1. Chấm Công trong Tiếng Anh là gì?

Chấm Công trong tiếng anh được viết là “Timekeeping”. Chấm công được định nghĩa là một hình thức khai báo giúp ghi lại số ngày làm việc của công nhân hoặc nhân viên tại chỗ làm, từ giờ giấc đến chỗ làm đến lúc tan ca. Để từ đó chủ doanh nghiệp hoặc các bộ phận hành chính nhân sự, kế toán có thể nắm được thời gian làm việc, số ngày làm, số ngày nghỉ của mỗi nhân viên và nhân với mức lương cơ bản hoặc tiêu chí định sẵn để có tổng mức lương thưởng, phạt phù hợp.

chấm công tiếng anh là gì

Chấm công tiếng anh là gì?

Chấm công là một công việc vô cùng quen thuộc và quan trọng đối với các doanh nghiệp hay tổ chức công ty, những nơi sử dụng lao động. Bên cạnh đó, chấm công cũng giúp các bộ phận liên quan dễ dàng thực thi các quy định, nội quy của tổ chức doanh nghiệp hoặc công ty.

2. Từ vựng chi tiết về chấm công trong tiếng anh

Nghĩa tiếng anh của chấm công là “Timekeeping”.

Timekeeping là một danh từ và được phát âm trong tiếng anh như sau: [ ˈtaɪmkiːpɪŋ]

Như đã đề cập ở trên, Timekeeping sẽ nói đến việc chấm công của ai đó và khả năng họ đến đúng giờ tốt như thế nào. Hay đó là quá trình hoặc hoạt động tính thời gian của một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện xảy ra.

chấm công tiếng anh là gì

Chấm công trong tiếng anh phát âm như thế nào?

3. Một số ví dụ Anh Việt về chấm công trong tiếng anh

Nhằm giúp các bạn hiểu hơn về chấm công tiếng anh là gì thì dưới đây Studytienganh sẽ chia sẻ thêm cho bạn một số ví dụ cụ thể:

  • She said she would try to improve her timekeeping.
  • Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ cố gắng cải thiện khả năng chấm công của mình.
  • Because the time attendance machine is hidden, every time I go to work, I forget timekeeping.
  • Do máy chấm công bị ẩn nên mỗi khi đi làm tôi quên chấm công.
  • The manager said that if someone doesn’t timekeeping all hours in and out, the day will not be counted.
  • Người quản lý nói rằng nếu ai đó không chấm công tất cả giờ ra và vào thì ngày đó sẽ không được tính.
  • I’m late today, so I didn’t make timekeeping.
  • Hôm nay tôi đến muộn nên tôi đã không chấm công.
  • My company does fingerprint timekeeping, so sometimes my hands are wet and the device does not accept it.
  • Công ty mình chấm công bằng vân tay nên đôi khi tay ướt máy không nhận.
  • This month I forgot to take 4 days timekeeping.
  • Tháng này tôi quên chấm công 4 ngày.
  • If that’s the case, he’ll be called to explain his bad timekeeping.
  • Nếu đúng như vậy, anh ta sẽ được gọi để giải thích về việc chấm công không tốt của mình.
  • Today I am 1 minute late for timekeeping, because the device does not accept fingerprints.
  • Hôm nay mình chấm công trễ 1 phút do máy không nhận vân tay.
  • This is an employee card, you use it for timekeeping.
  • Đây là thẻ nhân viên, bạn dùng để chấm công.
  • Every day I go to work, I have timekeeping, but at the end of the month, I lose my working day.
  • Ngày nào đi làm cũng chấm công nhưng cuối tháng lại mất mấy ngày làm.

chấm công tiếng anh là gì

Một số ví dụ cụ thể về chấm công trong tiếng anh

4. Một số từ vựng tiếng anh khác liên quan

  • Time attendance machine: máy chấm công
  • timekeeper: người chấm công
  • Annual leave : Nghỉ phép năm
  • Compassionate leave: Nghỉ việc khi có người thân trong gia đình mất
  • Conflict of interest: Xung đột lợi ích
  • Direct labor: Lực lượng lao động trực tiếp
  • Time off in lieu: Thời gian nghỉ bù
  • Timesheet: Bảng chấm công
  • Unpaid leave: Nghỉ phép không lương
  • Average salary Lương trung bình
  • Base salary: Lương cơ bản
  • Disciplinary action: Hình thức kỷ luật
  • Employee relations: Quan hệ giữa nhân viên và cấp trên quản lý
  • Employee rights: Quyền hợp pháp của nhân viên
  • Employee termination: sự sa thải nhân viên
  • Indirect labor: Lực lượng lao động gián tiếp
  • Industrial dispute: Tranh chấp lao động
  • Labor contract: Hợp đồng lao động
  • Disciplinary hearing: Họp xét xử kỷ luật
  • Disciplinary procedure: Quy trình xử lý kỷ luật
  • Discipline: Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật
  • Starting salary: Lương khởi điểm
  • Labor turnover: Tỉ lệ bỏ việc
  • Maternity leave: Nghỉ thai sản
  • Paid leave: Nghỉ phép hưởng lương
  • Sick leave: Nghỉ ốm
  • Bonus: Thưởng
  • National minimum wage: Mức lương tối thiểu
  • Overtime: Thời gian làm thêm giờ, tiền làm thêm giờ
  • Pay scale: Bậc lương
  • Payroll: Bảng lương
  • Performance bonus: Thưởng theo hiệu suất
  • Paternity leave: Nghỉ sinh con
  • Rostered day off: Ngày nghỉ bù
  • Rotation: Công việc theo ca
  • Salary: Tiền lương
  • Starting salary: Lương khởi điểm

Trên đây là tất cả những kiến thức về chấm công tiếng anh là gì? Qua đây, chắc hẳn bạn đã nắm hết được ý nghĩa và cách dùng từ trong câu. Studytienganh mong rằng bài viết này sẽ hữu ích đối với bạn, đồng thời tăng thêm vốn hiểu biết về từ vựng cho mình. Và đừng quên Follow Studytienganh mỗi ngày để cập nhật những thông tin mới nhất về các chủ đề khác trong tiếng anh nhé!

3 Trang Web Luyện Nghe Tiếng Anh hiệu quả tại nhà ai cũng nên biết ! Attribute là gì và cấu trúc từ Attribute trong câu Tiếng Anh”Phim Cổ Trang” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt”Xúc Phạm” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh ViệtPull Up là gì và cấu trúc cụm từ Pull Up trong câu Tiếng AnhSổ tay từ vựng tiếng Anh dành cho người mới bắt đầuĐừng ngần ngại khi học tiếng Anh với người nước ngoàiHOOK UP là gì và cấu trúc cụm từ HOOK UP trong tiếng anhWear Out là gì và cấu trúc cụm từ Wear Out trong câu Tiếng Anh

Doanh nghiệp xã hội (Social enterprise) là gì? Đặc điểm

doanh-nghiep-xa-hoi-la-gi-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-xa-hoi

Hình minh họa (Nguồn: TTTD.VN)

Doanh nghiệp xã hội (Social enterprise)

Khái niệm

Doanh nghiệp xã hội trong tiếng Anh là social enterprise.

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo một trong số những loại hình doanh nghiệp được qui định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà được thành lập với mục tiêu là để giải quyết một/các vấn đề xã hội nhất định mà doanh nghiệp này theo đuổi, bên cạnh mục tiêu kinh tế.

Phần lớn lợi nhuận thu được của doanh nghiệp dùng để phục vụ mục tiêu xã hội, ngoài ra, doanh nghiệp xã hội có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng như: giáo dục, văn hóa, môi trường, đào tạo nghề, v.v…

Đặc điểm

+ Doanh nghiệp xã hội trước hết phải là một tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp

Theo qui định tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014: “tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo qui định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Điều này cũng có nghĩa, doanh nghiệp xã hội phải được thành lập nhằm mục đích kinh doanh.

Những nhà đầu tư tư nhân khi có nhu cầu thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong một lĩnh vực ngành nghề nhất định thì sẽ thành lập doanh nghiệp để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh của mình.

Tuy nhiên, điểm đặc biệt ở đây đó là trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp xã hội, các “doanh nhân xã hội” đã phát hiện ra các vấn đề xã hội mà mình có thể giải quyết (ví dụ: giải quyết việc làm cho người tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn, người lao động thất nghiệp hay giải quyết các vấn đề môi trường, tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của người nông dân v.v…) nên quyết định lựa chọn thành lập doanh nghiệp xã hội và coi đây như một giải pháp để giải quyết vấn đề xã hội đã đặt ra.

Thiết nghĩ bất cứ một tổ chức nào muốn hoạt động được và thực hiện các mục tiêu đặt ra cũng đều cần có tài chính, nhưng thay vì trông chờ vào sự tài trợ của Chính phủ hay các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện thì những doanh nghiệp xã hội dường như trở nên năng động hơn khi tự chủ sở hữu doanh nghiệp/doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận để có thể có nguồn tài chính đáp ứng cho các mục tiêu xã hội mà chủ doanh nghiệp/các thành viên của doanh nghiệp theo đuổi.

+ Doanh nghiệp xã hội luôn đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu

Doanh nghiệp xã hội một mặt vẫn thực hiện hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận nhưng đây không phải là mục tiêu trên hết của doanh nghiệp xã hội mà thay vào đó, doanh nghiệp xã hội đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu.

Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp xã hội “không phải lấy lợi nhuận, mà là phục vụ những yêu cầu xã hội, như xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ đối tượng bị yếu thế, xử lí vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường, đào tạo cho những người khuyết tật…”

Đặc điểm này khiến cho doanh nghiệp xã hội dễ bị nhầm lẫn với các tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện hay tổ chức phi chính phủ. Tuy nhiên, hoạt động của các tổ chức trên chỉ thuần túy mang tính chất giúp đỡ, hỗ trợ về mặt tài chính cho một số đối tượng gặp khó khăn trong xã hội chứ không giải quyết được tận gốc các vấn đề xã hội đó.

Trong khi đó, doanh nghiệp xã hội xác định nhóm đối tượng mà doanh nghiệp cần trợ giúp, sau đó tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho họ từ chính lợi nhuận của doanh nghiệp, theo đó góp phần giải quyết tận gốc các vấn đề của xã hội.

+ Doanh nghiệp xã hội thực hiện tái phân phối lợi nhuận để phục vụ mục tiêu xã hội

Doanh nghiệp xã hội không thực hiện việc phân phối lợi nhuận như doanh nghiệp thông thường mà sử dụng lợi nhuận đó để tái đầu tư với mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội mà doanh nghiệp theo đuổi.

Hiện nay, theo qui định của Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp xã hội bắt buộc phải trích ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng kí.

(Tài liệu tham khảo: Luật Kinh tế chuyên khảo, năm 2017, NXB Lao động)

Mác thép là gì? Bảng tra mác thép xây dựng chính xác nhất 2022

Mác thép là gì?

Mác thép là một thuật ngữ trong chuyên ngành thép, có tên tiếng anh là “Steel grade”. Như quý khách hàng cũng đã biết, thép là sự kết hợp của các hợp chất hóa học khác nhau, trong đó phần lớn phải kể đến sắt và cacbon. Tuy nhiên tỷ lệ thành phần hóa học trong mỗi loại thép là khác nhau.

Vậy làm sao để chúng ta có thể đo lường được đại lượng này, tỉ lệ các thành phần bao nhiêu là hợp lý, hay có dựa theo một tiêu chuẩn nào đó không? Khi đó chúng ta cần nói đến mác thép. Nói cách khác mác thép giúp chúng ta xác định được thành phần hóa học, tính chất vật lý cũng như cách mà loại thép đó được tạo ra như thế nào.

>>> Bạn phải xem ngay: Bảng giá thép xây dựng mới nhất hôm nay Xu hướng giá sắt thép xây dựng trong thời gian tới

Mác thép là gì? Mác thép là gì?

Thuật ngữ mác thép giúp cho chúng ta dễ dàng phân biệt loại thép này với loại thép khác cũng như tiêu chuẩn sản xuất của nó, đặc biệt là thành phần hóa học, độ cứng, sức bền, khả năng chịu lực, … nhờ đó giúp cho người sử dụng chọn được loại thép phù hợp với công trình xây dựng của mình.

Mác thép nói chung có thể chia thành các loại sau: cacbon, không gỉ, hợp kim và dụng cụ. Trong đó mỗi mác thép có một đặc điểm về thành phần hóa học riêng biệt. Cụ thể như sau:

  • Thép cacbon: là mác thép chứa một lượng nhỏ thành phần sắt và cacbon (từ 0,3 – 2% cacbon). Hiện nay có đến 90% loại thép sử dụng mác thép này.
  • Thép hợp kim: là mác thép chứa các nguyên tố kim loại như: nhôm, đồng, crom, niken, … có với đặc tính dễ uốn dẻo, dễ kéo thành sợi.
  • Thép không gỉ: là mác thép chứa đến 20% hàm lượng nguyên tố crom, rất cứng và bền, chống ăn mòn và oxi hóa hiệu quả, đặc sử dụng để chế tạo các dụng cụ y tế, chế biến thực phẩm.
  • Thép dụng cụ: là mác thép có thể dùng để chế tạo các thiết bị cắt, khoan, đục với các thành phần hóa học như: vonfram, coban, vanadi, … có thể chịu được nhiệt độ cao khi ma sát.

Cập nhật bảng tra mác thép xây dựng mới nhất, chính xác nhất hiện nay

Thành phần hóa học

Steel bars for concrete reinforcement

Tiêu chuẩn Standard

Mác thép Grade

Thành phần hóa học Chemical Composition

C

Si

Mn

P (max)

S (max)

TCVN 1651 – 85 (1765 – 85 )

CT33

0.06 – 0.12

0.12 – 0.30

0.25 – 0.50

0.04

0.045

CT34

0.09 – 0.15

0.12 – 0.30

0.25 – 0.50

0.04

0.045

CT38

0.14 – 0.22

0.12 – 0.30

0.40 – 0.65

0.04

0.045

CT42

0.18 – 0.27

0.12 – 0.30

0.40 – 0.70

0.04

0.045

CT51

0.28 – 0.37

0.15 – 0.35

0.50 – 0.80

0.04

0.045

TCVN 3104 – 79

25Mn2Si

0.20 – 0.29

0.60 – 0.90

1.20 – 1.60

0.04

0.045

35MnSi

0.30 – 0.37

0.60 – 0.80

0.80 – 1.20

0.04

0.045

JIS G3505 2004

SWRW10

0.13 max

0.30 max

0.06 max

0.04

0.04

SWRW12

0.15 max

0.30 max

0.065 max

0.04

0.04

JIS G3112

SD 295A

0.05

0.05

SD 345

0.27 max

0.55 max

1.60 max

0.04

0.04

SD 390

0.29 max

0.55 max

1.80 max

0.04

0.04

SD 490

0.32max

0.55max

1.80max

0.040

0.040

ASTM A615 /A615M – 94

Gr 40

0.21 max

0.40 max

1.35 max

0.04

0.05

Gr 60

0.30 max

0.50 max

1.50 max

0.04

0.05

BS 4449

Gr 250

0.25 max

0.50 max

1.50 max

0.06

0.06

Gr 460

0.25 max

0.50 max

1.50 max

0.05

0.05

ΓOCT 5780 – 82

25Γ2C

0.20 – 0.29

0.60 -0.90

1.20 – 1.60

0.04

0.045

35ΓC

0.30 – 0.37

0.60 – 0.80

0.80 – 1.20

0.04

0.045

ΓOCT 380 – 71

CT2

0.09 – 0.15

0.12 – 0.30

0.25 – 0.05

0.045

0.045

CT3

0.14 – 0.22

0.12 – 0.30

0.40 – 0.60

0.045

0.045

CT4

0.18 – 0.27

0.12 – 0.30

0.40 – 0.70

0.045

0.045

CT5

0.29 – 0.37

0.15 – 0.35

0.50 – 0.80

0.045

0.045

Rolled steel for general structure

TCVN 1765 – 85 (1765 – 85 )

CT33

0.06 – 0.12

0.12 – 0.30

0.25 – 0.50

0.04

0.045

CT34

0.09 – 0.15

0.12 – 0.30

0.25 – 0.50

0.04

0.045

CT38

0.14 – 0.22

0.12 – 0.30

0.40 – 0.65

0.04

0.045

CT42

0.18 – 0.27

0.12 – 0.30

0.40 – 0.70

0.04

0.045

CT51

0.28 – 0.37

0.15 – 0.35

0.50 – 0.80

0.04

0.045

JIS 3101 1995

SS 330

0.05

0.05

SS 400

0.20 max

0.55 max

1.60 max

0.05

0.05

SS 490

0.05

0.05

SS 540

0.30 max

1.60 max

0.04

0.04

JIS G3106 1995

SM400 A

0.23 max

2.5xC min

0.035

0.035

SM400 B

0.20 max

0.35

0.60-1.40

0.035

0.035

SM490 A

0.20 max

0.55

1.6 max

0.035

0.035

SM490 B

0.18 max

0.55

1.6 max

0.035

0.035

SM490 YA

0.20 max

0.55

1.6 max

0.035

0.035

SM490 YB

0.20 max

0.55

1.6 max

0.035

0.035

ΓOCT 380 – 71

CT2

0.09 – 0.15

0.12 – 0.30

0.25 – 0.50

0.045

0.045

CT3

0.14 – 0.22

0.12 – 0.30

0.40 – 0.60

0.045

0.045

CT4

0.18 – 0.27

0.12 – 0.30

0.40 – 0.70

0.045

0.045

CT5

0.29 – 0.37

0.15 – 0.35

0.50 – 0.80

0.045

0.045

ASTM 1997

A36

0.26 max

0.40 max

1.60 max

0.04

0.05

A572 Gr42

0.21 max

0.40 max

1.35 max

0.04

0.05

A572 Gr50

0.23 max

0.40 max

1.35 max

0.04

0.05

BS 4360 1986

40B

0.20max

0.50max

1.50max

0.050

0.050

40C

0.18max

0.50max

1.50max

0.050

0.050

43A

0.25max

0.50max

1.6max

0.050

0.050

43B

0.21max

0.50max

1.5max

0.050

0.050

43C

0.18max

0.50max

1.5max

0.050

0.050

50A

0.23max

0.50max

1.6max

0.050

0.050

50B

0.20max

0.50max

1.50max

0.050

0.050

50C

0.20max

0.50max

1.50max

0.050

0.050

DIN 17100

RST37-2

0.17max

0.050

0.050

ST44-2

0.21max

0.050

0.050

GB700 – 88

Q235A

0.14 – 0.22

0.30 max

0.30 -0.65

0.045

0.05

Q235B

0.12 – 0.20

0.30 max

0.30 -0.70

0.045

0.045

Q235C

0.18 max

0.30 max

0.35 -0.80

0.04

0.04

Q235D

0.17 max

0.30 max

0.35 -0.80

0.035

0.035

GB/T1591 – 94

Q345

0.20 max

0.55 max

1.00 -1.60

0.045

0.045

SHEET PILES

Tiêu chuẩn Standard

Mác thép Grade

Thành phần hóa học Chemical Composition

C

Si

Mn

P (max)

S (max)

JIS A5528 1998

SY 295

0.22 max

0.50 max

1.60 max

0.04

0.04

SY 390

0.22 max

0.50 max

1.60 max

0.04

0.04

Các loại mác thép xây dựng phổ biến nhất hiện nay

Trong lĩnh vực xây dựng, sắt thép là những vật liệu được sử dụng rất nhiều trong các công trình. Chính vì thế mà có rất nhiều mác thép trong xây dựng. Ngay sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những mác thép xây dựng phổ biến nhất hiện nay.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Ký hiệu các loại thép xây dựng và cách đọc chuẩn nhất Trọng lượng thép xây dựng và cách tính chuẩn nhất

Mác thép ss400

Mác thép ss400 thuộc mác thép cacbon, ngoài thành phần chính là sắt và cacbon thì còn có các nguyên tố khác như: mangan, crom, photpho, … được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nặng, chế tạo chi tiết máy, … được chế tạo theo tiêu chuẩn JIS G3101 (1987) của Nhật Bản.

Mác thép gr40

Mác thép gr40 còn gọi là thép gia cường, được sử dụng để làm bê tông cốt thép, nhằm tăng cường độ chịu kéo của bê tông. Gr40 được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn ASTM A615M (16) của Mỹ.

Mác thép ct3

Mác thép CT3 là một loại mác thép của Nga được sản xuất theo tiêu chuẩn: ГOCT 380 – 89. Mác thép này thuộc loại mác thép cacbon với hàm lượng cacbon thấp (C < 0.25%), được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực gia công thiết bị, gia công mặt bích, gia công bản mã.

Mác thép q345

Mác thép q345 là mộc loại mác thép hợp kim, được sản xuất theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T1591. Chính bởi vì đặc tính dẻo, dễ kéo sợi nên mác thép này được sử dụng để chế tạo các loại thép cán nóng, thép tấm, … ứng dụng trong các ngành cơ khí chế tạo, hàn xì, dựng khung tòa nhà, dựng nhà xưởng.

Mác thép cb300

Mác thép cb300 là một loại mác thép được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam trong đó ký hiệu “CB” được hiểu là “cấp độ bền” của thép. Con số 300 phía sau có ý nghĩa là cường độ của thép (còn gọi là giới hạn chảy của thép), tương đương với 300N/mm2.

Mác thép c45

Mác thép c45 là một loại mác thép cacbon, có hàm lượng cacbon là 0,45%. Trong đó chữ “C” trong tên thép C45 là ký hiệu của nhóm thép cacbon. Con số 45 có nghĩa hàm lượng cacbon trong thép là 0,45%. Mác thép này được ứng dụng để chế tạo khuôn mẫu, cơ khí chế tạo máy, … với độ cứng cao, chịu được va đập mạnh.

Mác thép cb400

Mác thép cb400 là một loại mác thép được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam, cũng có ý nghĩa tương tự như mác thép cb300, trong đó ký hiệu “CB” được hiểu là “cấp độ bền” của thép, 400 có nghĩa mác thép này có cường độ chịu lực là 400N/mm2.

Mác thép g350

Mác thép g350 còn gọi là xà gồ thép cường độ cao, giới hạn chảy tối thiểu từ 350 MPa – 4500kg/cm2. Mác thép này được ứng dụng rất rộng rãi để làm khung mái cho các nhà xưởng, văn phòng công trường, công trình công cộng, nhà để xe, mái che nông trại bởi đặc tính bền bỉ, cứng cáp, trọng lượng nhẹ.

Cách đọc mác thép xây dựng chuẩn nhất

Như vậy là vừa rồi chúng ta đã cùng tìm hiểu về một số loại mác thép xây dựng phổ biến. Vậy cách đọc những mác thép này như thế nào?

Đối với các mác thép bắt đầu bằng SD, CB ví dụ như: SD295, CB300, … thì ta hiểu rằng, SD (Steel Deform) là độ biến dạng thép – theo tiêu chuẩn nước ngoài và CB (cấp độ bền) của thép – theo tiêu chuẩn Việt Nam. Chữ số đằng sau ví dụ như 295 thể hiện cường độ chịu lực của thép là 295N/mm2.

Đối với các mác thép bắt đầu bằng SS, Q ví dụ như SS400, Q235, … theo tiêu chuẩn Trung Quốc thì cần phải cắt mẫu thí nghiệm mới có thể biết được mác thép là gì vì mác thép này không có ký hiệu trên sản phẩm.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp quý khách hàng có thể biết được cách đọc mác thép xây dựng phục vụ tốt cho công việc của mình.

Tranzito: Định nghĩa – Cấu tạo – Công dụng – Phân loại

Tranzito là một thuật ngữ khá quen thuộc thường đi cùng với các cụm như điện trở, biến trở, mosfet,… Thế nhưng để hiểu chi tiết về Tranzito là gì? Cấu tạo ra sao? Công dụng như thế nào thì không phải ai cũng có thể nắm được. Tất cả những vấn đề này sẽ được TTTD.VN thực hiện trong bài viết sau đây của chúng tôi.

Mục lục

  • 1 Định nghĩa Tranzito là gì?
  • 2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Tranzito
    • 2.1 Cấu tạo
    • 2.2 Nguyên lý hoạt động
  • 3 Phân loại Tranzito
    • 3.1 Loại NPN
    • 3.2 Loại PNP
  • 4 Khám phá các ký hiệu của Tranzito theo các nước sản xuất
    • 4.1 Nhật Bản sản xuất
    • 4.2 Mỹ sản xuất
    • 4.3 Trung quốc sản xuất

Định nghĩa Tranzito là gì?

Tranzito là một linh kiện bán dẫn có tên gọi khác là transistor. Linh kiện này được sử dụng như một khóa điện tử hoặc như một phần tử khuếch đại. Hiện nay Tranzito được sử dụng nhiều ở các ứng dụng tương tự như mạch khuếch đại, tạo giao động, điều khiển tín hiệu, điều chỉnh điện áp,…. nhờ khả năng đáp ứng nhanh và chính xác của mình.

transzito
Tranzito là linh kiện bán dẫn có tên gọi khác là Transistor

Vốn dĩ có tên Transistor chính là từ ghép của từ Transfer và resistor trong tiếng Anh. Tên này được đặt vào năm 1948 do John R.Pierce đặt khi linh kiện này ra đời. Nó mang ý nghĩa là thực hiện khuếch đại thông qua sự chuyển đổi của điện trở.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Tranzito

Để mọi người có thể thể hiểu hơn về linh kiện này, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Tranzito như sau:

Cấu tạo

Tranzito bán dẫn có cấu tạo gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau, để tạo thành hai mối tiếp giáp P-N. Trong đó, Nếu như xếp ghép theo thứ tự PNP ta sẽ được Transistor thuận. Còn lại , nếu xếp ghép theo thứ tự NPN ta sẽ được 1 Transistor ngược.

tranzito bán dẫn có cấu tạo gồm
Tranzito có cấu tạo gồm 3 lớp bán dẫn

Xét về phương diện cấu tạo thì Transistor sẽ tương đương với cấu tạo của hai Diode đấu ngược chiều nhau. Cấu trúc này còn được gọi là Bipolar Junction Transistor (BJT). Nguyên nhân là do dòng điện chạy trong cấu trúc này bao gồm cả hai loại điện tích âm và dương cùng chạy (Bipolar nghĩa là hai cực tính).

Nguyên lý hoạt động

Tranzito có thể hoạt động được là nhờ đặt một điện thế một chiều vào vùng biến có tên là Junction). Điện thế này còn được gọi là điện thế kích hoạt. Ở đây có hai cách thức hoạt động của PNP và NPN là: phân cực thuận và phân cực nghịch.

Phân loại Tranzito

Dựa vào cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Tranzito, chúng ta phân loại thành 2 loại như sau:

transzito-npn-pnp
Tranzito được phân thành 2 loại NPN và PNP

Loại NPN

NPN hiểu một cách đơn giản là một linh kiện điện tử cấu tạo từ nối ghép 1 bán dẫn mang điện dương giữa hai bán dẫn mang điện âm. Trong đó N ám chỉ là Negative, cũng có nghĩa là cực âm. Còn P chính là viết tắt của positive, có nghĩa là cực dương.

Tranzito loại NPN thường được sử dụng nhiều trong việc khuếch đại, điện dẫn,, hay công tắc. Trong công nghiệp điện tử hay làm cổng số (Logic gate) trong điện tử số.

Cần phải có một điện thế kích hoạt để giúp tranzito hoạt động hay dẫn điện.

Loại PNP

Các tranzito PNP là 1 Tranzito lưỡng cực, linh kiện này được cấu thành từ 2 chất bán điện dẫn. Cụ thể là bao gồm một lớp bán dẫn được pha tạp loại N, giữ vai trò cực gốc, nó nằm giữa hai lớp bán dẫn được pha tạp loại P. Các tranzito NPN thường được kích hoạt khi cực phát được nối đất và cực góp được nối với nguồn năng lượng.

Khám phá các ký hiệu của Tranzito theo các nước sản xuất

Hiện nay, Tranzito có rất nhiều ký hiệu khác nhau, ký hiệu này phụ thuộc vào đơn vị sản xuất theo từng nước. Người ta dựa theo ký hiệu này để phân biệt, nhận dạng Tranzito cho nước nào sản xuất. Cụ thể như:

tranzito dùng để làm gì
Ký hiệu Tranzito theo các nước sản xuất

Nhật Bản sản xuất

Tranzito ở nước này thường ký hiệu là A…, B…, C…, D… Ví dụ Tranzito A1015, Tranzito A1013, Tranzito B688, Tranzito C828, Tranzito D718,… trong đó các Transistor ký hiệu là A và B sẽ được hiểu là Transistor thuận PNP. Còn ký hiệu là C và D sẽ quy định là Transistor ngược NPN.

Thông thường các Transistor A và C thường có công suất nhỏ hơn và tần số làm việc cao hơn. Còn lại các Transistor B và D lại thường có công suất lớn và tần số làm việc thấp hơn.

Mỹ sản xuất

Tranzito do Mỹ sản xuất sẽ thường ký hiệu là 2N… ví dụ như: Tranzito 2N3055, Tranzito 2N4073,…

Trung quốc sản xuất

Nếu những Tranzito do Trung Quốc sản xuất sẽ có ký hiệu bắt đầu bằng số 3, tiếp theo là hai chữ cái. Chữ cái đầu tiên sẽ cho biết loại bóng : Chữ A và B là bóng thuận hoặc chữ C và D là bóng ngược. Chữ cái tiếp theo sẽ cho biết đặc điểm như: X và P là bóng âm tần còn A và G là bóng cao tần.

Ví dụ cụ thể như: Tranzito 3CP25 , Tranzito 3AP20…

Trên đây là toàn bộ những thông tin cụ thể nhất về Tranzito mà chúng tôi tổng hợp được. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp các bạn có thể hiểu rõ hơn về linh kiện này để áp dụng vào công việc và học tập của mình.

Từ điển trực tuyến

Từ điển chuyên ngành Anh – Việt

Rừng.vn mới thêm bộ Từ điển Tài chính – Kế Toán (nhờ sự đóng góp của Chee Gee)

Hiện tại Rừng đang có các bộ từ điển sau :

Từ điển Anh – Việt ~ 480.000 từ

Từ điển Việt – Anh ~ 370.000 từ

Từ điển đồng nghĩa tiếng Anh (Anh – Anh) ~ 52.000 từ

Từ điển Anh – Nhật ~ 93.000 từ

Từ điển Nhật – Anh ~ 160.000 từ

Từ điển Pháp – Việt ~ 63.000 từ

Từ điển Việt – Pháp ~ 35.000 từ

Từ điển điển đồng nghĩa tiếng Việt (Việt – Việt) ~ 37.000 từ

Từ điển Nhật – Việt ~ 115.000 từ

Từ điển Việt – Nhật ~ 85.957 từ

Từ điển Trung – Việt ~ 34.750 từ

Từ điển Viết tắt ~ 145.651 từ

Rừng.vn – Hệ thống từ điển mở chuyên ngành trực tuyến.

Taro là gì? Cấu tạo, phân loại và ứng dụng mũi taro

Đã bao giờ bạn nghe nói đến taro hay mũi taro chưa? Đây là thuật ngữ thường gặp trong ngành cơ khí nhưng thỉnh thoảng, có lẽ bạn cũng đã được nghe qua về chúng trong cuộc sống thường nhật. Nếu bạn hoàn toàn không biết gì về khái niệm này thì bài viết này sẽ giúp bạn có thêm chút thông tin cơ bản về chúng.

Nội dung bài viết

TÌM HIỂU VỀ TARO

Taro là gì?

Taro là một khái niệm thường được dùng trong ngành cơ khí, nó chỉ hành động dùng một mũi thép (còn gọi là mũi caro) hay bàn ren nhằm tạo ra ren (các rãnh xoắn ốc sít liền nhau trên các vật hoặc chi tiết máy hình trụ tròn hoặc hình nón) cho từng chi tiết. Ren được làm thành có thể là ren trong hoặc ren ngoài.

Mũi taro là gì?

Muốn tạo ra ren thì phải cần có mũi taro hay nói cách khác thì mũi taro chính là công cụ/dụng cụ để taro cho ren.

CẤU TẠO CỦA MŨI TARO

Taro có cấu tạo bằng bộ. Trong mỗi bộ Taro lại gồm 3 chiếc làm từ thép cacbon Y12 hay thép gió luyện cứng.

Thông thường, mỗi chiếc taro lại chia làm 3 phần mang kết cấu cũng như tác dụng vô cùng khác nhau:

Phần đầu Taro: Là phần mang ren, đóng vai trò là bộ phận cắt gọt tạo nên ren ốc.

Phần cổ Taro: Là phần không có ren, tiết diện tròn. Phần này được sử dụng nhằm khắc trị số ở đường kính, bước ren ốc và loại taro .

Ví dụ ở phần cổ Taro có khắc ký hiệu M25; 3 và chứa một rãnh vòng ở trên cổ thì dịch ra sẽ được hiểu là:

  • M25: là đường kính đầu ren mà taro tạo ra
  • 3 chỉ số bước ren (Bước ren được hiểu là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp)
  • Chỉ có một rãnh vòng mang ý nghĩa cho chúng ta biết taro này thuộc taro phá.

Phần đuôi Taro: Là phần làm thành tiết diện vuông với nhiệm vụ để cắm được vào bộ phận tay quay Taro

Theo các chuyên gia về cơ khí đầu ngành, cấu tạo ren trong từng chiếc taro hoàn toàn không đồng nhất dù chúng trong một bộ:

  • Taro 1 (chứa 1 rãnh vòng ở cổ): Là loại Taro phá, có chiều cao chỉ bằng ⅓ ren đúng. Taro này sẽ đảm nhận lượt cắt gọt đầu nhằm tạo ra vết ren trong lỗ.
  • Taro 2 (chứa 2 rãnh vòng ở cổ): Là loại Taro trung gian, với chiều cao bằng khoảng ⅔ ren đúng. Taro này sẽ đảm nhận phần cắt gọi ngay sau nhát cắt đầu từ Taro phá nhằm tạo ra rãnh ren sâu hơn.
  • Taro 3 (chứa 3 rãnh vòng ở cổ): Là loại Taro hoàn thành, có chiều cao ren bằng với chiều cao ren đúng. Taro 3 được sử dụng để cắt gọt đợt cuối nhằm cho ra đúng chuẩn chiều cao của ren cần có. Ngoài ra, chúng còn giúp làm nhẵn bóng sườn của ren

Các loại mũi taro

Các loại mũi taro

PHÂN LOẠI MŨI TARO

Đối với các loại dụng cụ cắt/gọt trong cơ khí nói chung và mũi taro nói riêng đều có đa dạng cách phân loại khác nhau, vậy hãy cũng tìm hiểu một vài cách phân loại mũi taro phổ biến ngay đưới đây:

Phân loại theo bước ren

Phân loại theo bước ren sẽ chia ra làm 2 loại chính là mũi taro bước chuẩn và mũi taro bước nhuyễn (hay taro ren nhuyễn):

Mũi taro bước chuẩn: Là loại được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay với việc tạo ren thông thường nhưng đạt chuẩn cao. Ví dụ: M8 x 1.25, M10 x 1.5,…

Mũi taro bước nhuyễn: Có kích thước nhỏ hơn bước chuẩn nhưng dùng cũng khá tốt. Nhìn chung, khi sử dụng mũi taro này sẽ giúp cho quá trình gia công ren nhanh hơn, gia công các chi tiết nhỏ và quan trọng như chi tiết đường khí, đường nước, thực phẩm,… giúp cho các nơi ứng dụng không bị rò rỉ các đường ống, các mối ghép ren lúc nào cũng chặt chẽ hơn.

Phân loại theo đơn vị đo lường

Thông dụng nhất hiện nay là đơn vị hệ SI, PI và dầu khí. Hệ dầu khí nguồn tài liệu cũng như thông tin rất hạn chế. Muốn có thông tin thì phải mua bản quyền và giá cả thì không hề rẽ.

Phân loại phương pháp taro ren

Có thể tạo ren bằng phay ren, tiện ren, cán ren, hay taro ren…

Một số loại mũi taro

Một số loại mũi taro

Phân loại theo vật liệu của mũi taro

Mũi taro có thể được làm bằng thép thông thường nhưng chất liệu thép này cũng tùy thuộc vào từng nước sản xuất như mũi taro của Nhật, Đài Loan, Trung Quốc là khác nhau. Chúng có thể được làm bằng các vật liệu như: mũi taro thường, mũi taro inox, mũi taro hợp kim nhôm, mũi taro làm từ gang…

Để mũi khoan dùng được lâu và không mất thời gian khi mũi taro bị gãy giữa chừng thì tốt nhất bạn nên tìm mua mũi taro phù hợp với vật liệu gia công.

Phân loại mũi taro sử dụng bằng tay hay bằng máy

Gia công mũi taro bằng tay: Mũi taro này thì có đến 3 cây khác nhau tùy mục đích sử dụng mà người dùng có thể thay thế mà sử dụng tốt trong vấn đề khoan cắt vật liệu hơn. Nhưng nhờ sự tiến bộ của công nghệ mà ngày nay chỉ dùng duy nhất một cây mũi taro mà thôi.

Loại này có một điểm mạnh đó chính là tốc độ hoạt động nhanh hơn mũi taro máy bởi chúng phải gắn vào máy mới có thể sử dụng được, sản sinh ra lượng phôi lớn dễ bám vào dụng cụ nên khó khoan lỗ. Còn loại mũi taro gia công bằng tay khoan nhanh mà cho ra phoi vụn nên ít bám vào các lỗ làm cho lỗ khoan đẹp mắt hơn.

Gia công mũi taro bằng máy: Mũi taro máy có thể ứng dụng cho các loại máy điện khác giúp tăng hiệu suất cao hơn. Khi người dùng sử dụng như việc đưa vào máy phay, máy tiện CNC, máy phay vạn năng, máy khoan từ, máy khoan chuyên dụng hay thậm chí là máy khoan taro đều dùng mũi taro này rất tốt.

Mũi taro máy chỉ có duy nhất một mũi, chúng được làm theo dạng rãnh xoắn hoặc rãnh thẳng. Đa phần người dùng sử dụng loại mũi taro rãnh xoắn với mục đích là gia công lỗ kín để móc phoi và đẩy ra ngoài làm cho dụng cụ sạch và lâu hư hỏng hơn. Mũi taro xoắn thì mũi taro rãnh thẳng thường dùng để gia công cho lỗ thông, các phôi khó thoát ra mà tự cuộn lại đi xuống dưới.

ỨNG DỤNG CỦA MŨI TARO

Taro được ứng dụng nhiều nhất trong công tác ống ren ( ống coupler ) nối thép xây dựng. Việc sử dụng ống coupler sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được phần thép nối chồng và giảm mật độ thép tại vị trí ren nối đáng kể.

Ngoài ra thì chúng cũng hay được dùng để nối các giằng cột nhà xưởng, thanh để giằng mái nhà, công nghiệp.

Như vậy, taro hay mũi taro thực chất là những thuật ngữ không quá xa lạ đối với chúng ta. Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có thể hiểu thêm về chúng cũng như biết về cấu tạo, phân loại và các ứng dụng thực tế của chúng.

Rate this post

Kê khai thuế (Tax Declaration) là gì? Yêu cầu

Kê khai thuế (Tax Declaration) là gì? Yêu cầu - Ảnh 1.

Hình minh hoạ (Nguồn: tinlaw)

Kê khai thuế

Khái niệm

Kê khai thuế trong tiếng Anh được gọi là Tax Declaration.

Kê khai thuế là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lí thuế.

Yêu cầu

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính qui định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu qui định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lí thuế trực tiếp.

Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời về các nội dung kê khai với cơ quan thuế.

Đối với loại thuế khai theo tháng, quí hoặc năm, nếu trong kì tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn qui định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Hồ sơ kê khai thuế được chấp nhận thì người nộp thuế phải nộp số thuế đã khai, đã tính theo đúng thời hạn qui định vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp thông tin kê khai không chính xác, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hạn thì bị ấn định thuế.

Mỗi loại thuế, và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước khác nhau có hồ sơ kê khai và cách thức kê khai khác nhau.

Người khai có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lí trực tiếp, trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được Thủ trưởng cơ quan thuế quản lí trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thuật ngữ liên quan

Đăng kí thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng kí kinh doanh các thông tin định danh của mình (đây là các thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với những người nộp thuế khác).

Với cá nhân thì đó là các thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ… Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…

(Tài liệu tham khảo: Chuyên đề 3 Thuế và quản lí nâng cao, Bộ Tài chính)

Sáng tạo là gì

NỘI DUNG

Trong cuộc sống, Sáng tạo là từ mà chúng ta thường nghe thấy nhiều nhất, như con người sáng tạo, công ty sáng tạo, làm việc sáng tạo…. Vậy sáng tạo là gì?

Bạn hãy tự trả lời trước khi đọc tiếp phần dưới.

Đây là một số câu trả lời khi tìm kiếm cụm từ này trên Google

  1. Là dám nghĩ khác và dám làm khác
  2. Là một ý tưởng mới, phù hợp với thời đại và không gian sinh ra nó, và ý tưởng đó mang lại giá trị
  3. Là một điều gì đó mới mẻ táo bạo và khác thường
  4. Là nhìn một vấn đề, một câu hỏi… theo những cách khác với thông thường. Tức là nhìn mọi thứ từ các góc độ, tầm nhìn khác nhau, “nhìn” theo những cách không bị hạn chế bởi thói quen, bởi phong tục, bởi tiêu chuẩn…
  5. Là sự sắp xếp mọi thứ đã có sẳn theo một trật tự mới
  6. Là làm cái gì đó khác đi và hẳn nhiên phải hay và có ích
  7. Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có
  8. Sáng tạo là những gì thực tế cần , giúp ích cho sự tiến bộ của loài người , được mọi người đón nhận
  9. Là nghĩ ra 1 ý tưởng hoặc 1 sản phẩm mới hay cải biên chúng
  10. Là 1 từ trừu tượng, nói nôm na thì đó là cái mới mẻ mà chính bạn tự khám phá….
  11. Sáng tạo là trong quá trình làm việc luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi và học hỏi để tìm ra cái mới , cách giải quyết tốt nhất để đạt được hiệu quả tốt nhất
  12. Là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần, mới về chất. Nói cho dễ hiểu thì sáng tạo là hoạt động của con người tạo ra sản phẩm và sản phẩm này phải đáp ứng được hai yêu cầu sau: – Có tính mới (mới về chất) – Có giá trị so với sản phẩm cũ (có lợi hơn, tiến bộ hơn)

….

Tất cả các định nghĩa trên chỉ đúng một phần mà chưa đủ. Định nghĩa sau (trong Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới-Phan Dũng) sẽ khái quát và định nghĩa thế nào là sáng tạo một cách đầy đủ nhất.

Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gìđồng thời tính mới và tính ích lợi (trong phạm vi áp dụng cụ thể)

  • Bất cứ cái gì: ở bất cứ lĩnh vực nào của thế giới vật chất và tinh thần
  • Tính mới: là sự khác biệt của đối tượng cho trước so với đối tượng cùng loại ra đời trước đó về mặt thời gian.
  • Tính ích lợi: như tăng năng suất, tăng hiệu quả, tiết kiệm, giảm giá thành, thuận tiện khi sử dụng, thân thiện với môi trường…, tính ích lợi có thể mang đến cho bản thân, cho gia đình, cho cộng đồng, cho nhân loại.
  • Phạm vi áp dụng: chỉ đúng trong không gian, thời gian, hoàn cảnh , điều kiện… cụ thể, nếu vượt ra ngoài thì có thể biến lợi thành hại.

Như vậy, để biết bất cứ cái gì có sáng tạo hay không, bạn phải so sánh cái đó với cái trước nó, nếu cái đã thay đổi nghĩa là nó mới hơn so với cái cũ đồng thời mang lại tính ích lợi cho bạn, cho cộng đồng hay cho nhân loại trong phạm vị áp dụng cụ thể thì bất cứ cái gì đó đã là sáng tạo.

Chúng ta xét một vài ví dụ đơn giản sau để hiểu rõ sáng tạo là gì

Một bạn sinh viên nhận kết quả kém trong học kỳ 1, bạn đặt mục tiêu cho học kỳ sau phải đạt loại khá, vì thế bạn đã thay đổi cách học so với cách học trước đó và bạn đã có kết quả tốt trong học kỳ 2. Như vậy, cách bạn học đã có sáng tạo hơn so với cách trước, điều này đã mang lại lợi ích cho bạn, tuy nhiên cách học này chỉ có thể áp dụng chỉ cho bạn hoặc trong thời điểm học kỳ 1 còn học kỳ khác thì có thể hoặc không mang lại hiệu quả.

giá đỡ bàn chải

Trong phòng trọ, tận dụng những vật có sẵn, người ta đã sử dụng kẹp để làm giá để bàn chải đánh răng. (Sáng tạo này chỉ có ích trong nhà của bạn khi trước đó bạn không có vật dụng để bàn chải, nhưng bạn áp dụng điều này trong khách sạn thì không thể chấp nhận được)

dĩa trái cây sáng tạo

Để kích thích sự thèm ăn của con, mẹ đã cắt trái chuối thành hình chú cá heo ngậm trái nho (Vì trước đó để nguyên trái con bạn không ăn, thay đổi hình dạng làm bé thích thú hơn so với cách cũ. Sáng tạo này chỉ thích hợp với trẻ con, còn người lớn thì không thích hợp)

thang sáng tạo

Tận dụng cây thang đã bỏ đi, người ta đã treo nó lên tường và làm thành giá sách (Trong những ngôi nhà sang trọng áp dụng sáng tạo này có thể không thích hợp với gu thẩm mỹ của chủ nhà)

ket hợp

Kết hợp với các hình có sẵn trên tường, vẽ thêm vài họa tiết trên ngón tay sẽ có một bức tranh sống động. (Bạn hãy vẽ những nơi được phép nếu không bạn sẽ mắng đấy)

đỗ sữa

Để đổ sữa ra khỏi ly mà không làm bắn ra ngoài, đơn giản là đổi cách cầm bình.

hộc tủ an toàn

Trong nhà có trẻ con, việc để các ổ cắm bên ngoài rất nguy hiểm, sáng tạo nó bằng cách để vào hộc tủ. (nếu như nhà bạn không có trẻ con thì sáng kiến này là một bất tiện)

Như vậy, sáng tạo không phải là làm những thứ đao to búa lớn mà là những thứ ngay bên cạnh ta hàng ngày và mỗi chúng ta đã từng nhiều lần sáng tạo và sáng tạo là một môn khoa học hoàn toàn có thể học được.

Tính ích lợi của mỗi sáng tạo mang đến có khi chỉ ở trong phạm vi hẹp của người đã tạo nên chúng chứ không cần mang đến cho nhiều người.

Điều cần nhớ là sáng tạo chỉ có ích trong một số phạm vi nhất định, nếu không nghĩ đến phạm vi này, sáng tạo có thể trở thành sáng tối và gây nguy hiểm cho người xung quanh.

Thái Phương

Xem thêm

Trang chủ

Các khóa học về sáng tạo

Đèn cao áp Metal Halide và Sodium là gì – Ưu nhược điểm so với Đèn Pha led

Bóng đèn cao áp Metal Halide và Sodium là những loại bóng đèn có công suất lớn được sử dụng chiếu sáng rộng rãi trong các công trình dân dụng như nhà ở, trường học, bảng hiệu, đến các công trình công nghiệp như nhà xưởng, nhà máy, đèn đường,…

Sự khác biệt giữa đèn Metal Halide và đèn Sodium nằm ở thành phần bên trong của đèn và màu sắc ánh sáng.

Đèn Sodium được sản xuất theo công nghệ 3 sóng sử dụng 3 hỗn hợp muối Natri – Indium – Thalium và Thủy ngân. Ánh sáng phát ra từ đèn Sodium thường có màu vàng đặc trưng (3000K).

  • Ưu điểm

Hiệu quả hơn 7 lần so với sợi đốt và 2 lần so với hơi thủy ngân.

Thời gian khởi động là 3 – 4 phút, ít hơn một chút so với đèn hơi thủy ngân hoặc đèn metal halide.

Tuổi thọ bóng đèn dài – 20.000 giờ.

Quang thông không thay đổi theo thời gian.

Dải công suất rộng 35w – 1000w

Có thể lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau.

  • Nhược điểm

Chỉ có màu vàng đặc trưng, không thích hợp cho một số ứng dụng.

Cần có chấn lưu để hoạt động.

Phải mất 5 – 10 phút để có được độ sáng tối đa.

Cần có thời gian tản nhiệt để khởi động lại.

Bật tắt đèn liên tục sẽ làm hỏng chấn lưu, nếu không thay ngay đèn sẽ bị hỏng.

Chứa hóa chất độc hại.

– Đèn cao áp Metal Halide

Trong khi đó, đèn Metal Halide có cấu tạo tương tự như đèn hơi thủy ngân với Metal Halide (hỗn hợp của Kim loại với brom hoặc iot) để tăng cường độ ánh sáng. Ánh sáng phát ra từ đèn Metal Halide thường có màu trắng (5500K).

  • Ưu điểm

Hiệu quả gấp 3 – 5 lần so với sợi đốt với ánh sáng chất lượng hơn nhiều.

Cường độ ánh sáng và quang thông không giảm theo thời gian.

Ứng dụng đa dạng như đèn ô tô, chiếu sáng sân vận động, nhà xưởng, …

Chất lượng ánh sáng cao.

  • Nhược điểm

Khởi động lâu hơn các loại đèn khác (có thể mất đến 5 – 10 phút).

Tuổi thọ thấp (6.000 – 15.000 giờ).

Ánh sáng đa hướng (360 độ) bị mất 30% ánh sáng từ vị trí chiếu sáng mong muốn.

Đèn phải sáng trong thời gian dài. Không thể bật và tắt thường xuyên.

Chứa hóa chất độc hại.

Tại sao đèn LED là sự thay thế hoàn hảo cho đèn Sodium và Metal Helide?

– Hiệu quả

Như đã nói ở trên, tuổi thọ của đèn Sodium là khoảng 20.000 giờ và đèn Metal Helide là khoảng 6.000-15.000 giờ. Trong khi đó, tuổi thọ của đèn Led Paragon ở phân khúc dân dụng là 25.000 hoặc 30.000 giờ và đối với sản phẩm công nghiệp là 50.000 giờ.

Không giống như hai loại đèn kể trên mất nhiều thời gian để đạt được mức ánh sáng cao nhất và không thể bật tắt liên tục, đèn pha Led có thể bật tắt liên tục với phản ứng tức thì giúp tiết kiệm thời gian. và mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Ngoài ra, đèn Metal Helide có góc chiếu 360 độ (phải kết hợp thêm chóa hoặc đèn trợ hướng sáng) so với đèn pha COFB Paragon LED với góc chiếu chỉ 120 độ giúp ánh sáng tập trung và nâng lên. hiệu quả chiếu sáng cao hơn.

– Tiết kiệm năng lượng

Với nguyên lý phát sáng bằng hỗn hợp khí trơ bên trong đèn, đèn Sodium và đèn Metal Helide có hiệu suất phát quang thấp do đó tiêu tốn nhiều điện năng để đạt được cường độ sáng cao. Trong khi đó, với hệ thống chip LED tích hợp trên bề mặt, đèn pha LED COFB Paragon sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn và hiệu suất chiếu sáng cao hơn.

– Chất lượng ánh sáng

Khi sử dụng đồng hồ đo ánh sáng để đo lượng ánh sáng phát ra từ đèn, kết quả cho thấy đèn Sodium và đèn Metal Helide phát ra cả ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. Điều đó có nghĩa là chúng bao gồm các tia IR (tia hồng ngoại) và tia UV (tia cực tím) có hại cho con người nhưng không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Đèn pha LED COFB Paragon tạo ra sự khác biệt vì chúng hoàn toàn không phát ra tia hồng ngoại hay tia UV. Ngoài ra, ánh sáng từ đèn pha LED COFB Paragon có tỷ lệ hoàn màu lên đến 80, cao hơn hẳn so với 2 loại kể trên khi CRI của chúng thường ở mức 60-70.

– Giảm chi phí

Khi đối mặt với vấn đề chi phí, có hai phương án bạn có thể lựa chọn: tăng thu nhập hoặc giảm chi phí của bạn. Đối với trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn đèn pha LED COFB Paragon để có chất lượng ánh sáng tốt hơn, ổn định hơn, bền hơn, thân thiện với thị giác của con người mà lại tiết kiệm điện hơn rất nhiều. . Bạn hoàn toàn có thể hoàn vốn mua đèn LED trong vòng 1 – 2 năm với số tiền điện tiết kiệm được.

Điều cực kỳ quan trọng là đèn Led khi hỏng hoàn toàn không gây ô nhiễm môi trường, trong khi với thành phần thủy ngân và các hóa chất khác, đèn Sodium và đèn Metal Helide có thể gây hậu quả nghiêm trọng. cho môi trường.

Xem thêm một số thiết bị chiếu sáng khác của Paragon: đèn chiếu sáng khẩn cấp paragon, đèn exit 1 mặt paragon, máng đèn âm trần paragon, máng đèn chống thấm paragon,Đèn led âm trần paragon, Đèn led ốp trần paragon, Đèn led Panel paragon, Đèn led Tuýp paragon, Đèn led dây paragon, Đèn led chiếu điểm paragon, Đèn led nhà xưởng Paragon, Đèn đường led Paragon, Đèn led pha paragon, Đèn led paragon.

Chỉ số axit là gì

Bài viết giúp các em củng cố kiến thức về phản ứng xà phòng hóa và biết cách xác định các chỉ số chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số este…Bạn đang xem: Chỉ số axit là gì

Phản ứng xà phòng hóa của chất béo. Xác định chỉ số chất béo.

Bạn đang xem: Chỉ số axit là gì

1. Kiến thức liên quan:

a. Phản ứng xà phòng hóa chất béo:

– là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH, tạo grixerol và hỗn hợp các muối Na/K. Hỗn hợp các muối này chính là xà phòng.

*

– Là phản ứng không thuận nghịch.

b. Các chỉ số chất béo:

– Chỉ số axit: là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo.

– Chỉ số xà phòng hóa: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit và trung hòa axit béo tự do trong 1g chất béo.

Chỉ số este: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit của 1 g chất béo, là hiệu số giữa chỉ số xà phòng hóa và chỉ số axit.

Chỉ số I2: là số miligam I2 có thể cộng với 100g chất béo không no.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Hàm Sqrt Trong Excel Là Gì, Sqrt (Hàm Sqrt)

2. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1:

Khi xà phòng hóa 2,52g chất béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,04g chất béo A thu được 0,53g glixerol. Tìm chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa.

Lời giải:

Có: mKOH = 0,09.0,1.56.1000= 504 mg

=> Chỉ số xà phòng hóa: = 200 mg.

Phản ứng xà phòng hóa:

(RCOO)3C3H5 + 3KOH -> C3H5(OH)3 + 3RCOOK

nKOH= 3nglixerol = 3.(frac{0,53}{92})

=> mKOH = nKOH.56

=> số miligam KOH cần để xà phòng hóa 1g chất béo = (frac{m_{KOH}}{5,04})= (frac{3.0,53.56.1000}{92.5,04})= 192 mg

=> chỉ số este của mẫu chất béo = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số axit

=> chỉ số axit = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số este = 200 – 192 = 8 mg

Ví dụ 2:

Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14g một mẫu chất béo, cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo.

Lời giải:

mKOH= 15.0,1.56= 84 mg

=> số miligam KOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1g mẫu chất béo là: 84/14 = 6 mg

=> chỉ số axit của mẫu chất béo là: 6

Ví dụ 3:

Để trung hòa 10g một chất béo có chỉ số axit là 5,6 cần dùng bao nhiêu gam NaOH?

Lời giải:

Mẫu chất béo có chỉ số axit là 5,6 => Ta có:

Cứ trung hòa 1g chất béo cần 5,6 mgKOH=> tương ứng với 4mg NaOH

Vậy: trung hòa 10g chất béo – 40mg = 0,04g NaOH

=> Cần 0,04g NaOH.

Ví dụ 4:

xà phòng hóa 1kg chất béo có chỉ số axit là 2,8 cần dùng 350 ml dung dịch KOH 0,1M. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu?

Lời giải:

cách 1:

nKOH = 0,35.1 = 0,35 mol => mKOH = 0,35.56.1000=19600 mg

=> chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo là: = 19,6 mg

=> chỉ số este = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số axit = 19,6 – 2,8 = 16,8mg

(RCOO)3C3H5 + 3KOH – C3H5(OH)3 + 3RCOOK (1)

1g 16,8mg

1kg 16,8g

=> nglixerol = (frac{1}{3}.n{_{KOH}})(1) = (frac{16,8}{3.56})= 0,1 mol

=> mglixerol = 9,2 g

cách 2:

KOH + RCOOH RCOOK + H2O (1)

3KOH + (R’COO)3C3H5 3R’COOK + C3H5(OH)3 (2)

nKOH (1) =

nKOH (2) = 0,1 mol

=> mC3H5(OH)3 =9,2 gam

3. Bài tập tự giải:

Bài 1:Để xà phòng hóa 10kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta cho chất béo đó tác dụng với dung dịch chứa 1,42kg NaOH. Sau phản ứng hỗn hợp được trung hòa vừa đủ bởi 500ml dung dịch HCl 1 M.

a. Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất thu được.

Bài 2: Xà phòng hoá 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, chỉ số xà phòng hoá TTTD.VNối lượng glixerol thu được là bao nhiêu?

Bài 3: Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng. Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hoá hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng NaOH.

Bài 4: Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m?

Bài 5: Để xà phòng hoá 35kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Xác định chỉ số axit của mẫu chất béo trên.

Các em tải thêm BTTN về Phản ứng xà phòng hóa chất béo và Xác định chỉ số chất béo tại đây 🙂

Rau trai (cây thài lài) và những công dụng quý

Ngoài bắc, miền trung , hay lấy rau trai cho lợn ăn. Trong nam thì người dân quê thích ăn lắm. Rau trai vốn là loại cỏ mọc hoang ở bờ ruộng, ngắt ra có nước hơi nhớt. Rau trai này luộc ăn trị bệnh tiểu đường còn hay hơn cả rau muống. Rau trai này cũng chữa được cả một số loại ung thư, như ung thư vú, ung thư vòm họng..

Cây rau trai (cây thài lài trắng) một loài cỏ mọc hoang nhưng mang trong mình hàng loạt những tác dụng quý cho sức khỏe. Bài viết của một độc giả chia sẻ những kinh nghiệm điều trị bệnh vô cùng tuyệt vời từ cây rau trai.

Xung quanh chúng ta có rất nhiều những loại rau củ vừa là thức ăn lại vừa được dùng làm thuốc điều trị bệnh. Một ví dụ điển hình cho tính chất thực phẩm – thảo dược có thể kể đến ở đây là trường hợp cây rau trai (rau trai thường, rau trai ăn, miền Bắc gọi là cây thài lài trắng).

Bạn đã biết đến rau trai (cây thài lài) như một loại thức ăn được chế biến bằng cách luộc, nấu canh, xào. Bạn cũng có thể đã nghe rau trai điều trị được nhiều bệnh với các cách thức khác nhau như:

  • Nhai lấy bã đắp lên vết thương để trị côn trùng cắn
  • Ngậm và uống nước cốt rau trai (có thêm chút muối ăn) điều trị viêm amidan
  • Giã nát và hòa cùng rượu rồi đắp để trị mụn nhọt
  • Sắc lấy nước rau trai tươi để uống giúp điều trị kiết lỵ (do ăn đồ lạnh)
  • Phơi khô và nấu nước rau trai để uống giúp thanh nhiệt, …

Thế nhưng, bạn đã từng nghe hoặc từng dùng rau trai để lấy bụi ra khỏi mắt, làm mát mắt hay điều trị bệnh tiểu gắt (đồng thời giúp mát gan) bao giờ chưa?

Cây rau trai, cây thài lài

Cây rau trai, hay còn gọi là cây thài lài

NGỌN RAU TRAI GIÚP LẤY BỤI RA KHỎI MẮT, LÀM MÁT MẮT

Mỗi khi bị bụi bẩn rơi vào mắt và có cảm giác sốn, khó chịu, tôi và nhiều người trong xóm thường đi rảo một vòng ven đường để đi tìm một bụi rau trai nào đó. Liền ngay đó, chúng tôi tách chiếc lá ở đầu ngọn của cây rau trai ra và tra vào mắt. Vì lá ngọn của cây rau trai rất mềm, gốc lá tròn và có chất lỏng nhầy phủ khắp nên khi tra nhẹ vào tròng mắt, mắt sẽ không bị cay và chất lỏng nhầy sẽ lan vào tròng mắt, làm mát tròng mắt và làm dịu cảm giác đau sốn vì vật lạ. Hơn nữa, khi kéo nhẹ phần chân trắng non của lá ngọn theo một chiều của mắt, thường thì bụi bẩn cũng sẽ theo đường kéo, theo chất nhầy từ ngọn rau trai đi ra ngoài. Vì vậy, khi dùng rau trai tra vào mắt và kéo bụi ra thì phải chú ý là chỉ kéo theo một chiều và kéo vài lần thì bụi mới ra.

Ngọn non và hoa rau trai (cây thài lài)

Thường thì khi hái vào buổi sáng và chiều tối thì phần chất nhựa lỏng bên trong ngọn rau trai sẽ có nhiều hơn.

Vì chất nhầy trong ngọn rau trai vốn lành tính nên sẽ giúp làm mát mắt, giảm căng thẳng, mệt mỏi cho mắt và giảm khô mắt. Vì vậy, không cần phải bị bụi vào mắt mới sử dụng cách này mà có thể dùng theo nhu cầu của bạn.. Cũng cần chú ý rằng ngọn rau trai bạn thu hái phải sạch (chất nhầy trong suốt) và an toàn (không bị phun thuốc trừ sâu…) để không ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt. Thường những khi rảnh rỗi, tôi lại tìm ngọn rau trai để làm mát mắt. Cảm giác thật dễ chịu và thanh sạch.

RAU TRAI (CÂY THÀI LÀI) GIÚP MÁT GAN, ĐIỀU TRỊ TIỂU GẮT

Cây rau trai còn có tác dụng cực hay trong điều trị tiểu gắt, đồng thời giúp mát gan, thanh nhiệt và bạn có thể cảm nhận được hiệu quả ngay từ lần sử dụng đầu tiên. Theo cách này, bạn nhổ khoảng hai hoặc ba nắm rau trai (cả thân, rễ, lá, hoa…) rồi rửa sạch, để ráo nước và hơ trên lửa (hoặc than) cho các lá bị cháy khét nhẹ. Tiếp theo, bạn đun phần rau đã hơ lửa với lượng nước vừa đủ trong khoảng 15 đến 25 phút (nước ngả dần sang màu vàng) rồi sử dụng. Vì rau trai vốn có vị ngọt, tính hơi lạnh nên nước sắc rau trai cũng dễ uống và có mùi thơm nhẹ. Chú ý, bạn không nên để lửa quá lớn vì sẽ làm rau chín rục mà chỉ nên canh lửa liu riu cho chất thuốc được chiết ra. Liều lượng uống mỗi ngày là từ hai đến ba lần, mỗi lần uống một chén như nước giải khát.

Thông tin thêm: Cây rau trai thích nước nên thường mọc ở những nơi đất ẩm, trong các ruộng vườn… Ở Nam Bộ, đối với loại rau trai có kích thước nhỏ (thân cao khoảng 15 đến 25 cm, lá rộng khoảng 1 – 2 cm) thì chúng tôi gọi là rau trai thường và đối với loại rau trai có kích thước lớn hơn nhiều lần rau trai thường thì chúng tôi gọi là rau trai tượng.

BBT (tổng hợp)

PLUGIN ADVANCED TINYMCE LÀ GÌ VÀ CÁCH CÀI ĐẶT RA SAO?

Rate this post

Khi nhắc đến top các plugin cần thiết cho website wordpress, chúng ta không thể không nhắc đến plugin cung cấp thêm các chức năng cần thiết trong quá trình soạn thảo văn bản – Plugin Advanced TinyMCE. Bạn có biết Plugin Advanced TinyMCE là gì và cách cài đặt chúng trên wordpress ra sao không? Webmax sẽ gửi đến bạn những thông tin hữu ích về plugin này ngay trong nội dung bài viết dưới đây.

Khái niệm Plugin Advanced TinyMCE là gì?

Mục lục

  • Khái niệm Plugin Advanced TinyMCE là gì?
  • Các tính năng trong Plugin Advanced TinyMCE
  • Hướng dẫn cài đặt Plugin Advanced TinyMCE
  • Kiểm tra cài đặt

Nếu bạn thường xuyên làm việc với trang quản trị của website bằng wordpress, chắc hẳn bạn đã biết trên thanh công cụ của trình soạn thảo văn bản đã bị lược bỏ khá nhiều chức năng, gây không ít khó khăn trong việc viết bài. Tuy nhiên, nếu biết cách, bạn có thể bật chúng lên hoặc lựa chọn thêm nhiều chức năng nữa, giúp quá trình soạn thảo văn bản trở nên nhanh chóng, dễ dàng và bắt mắt hơn bằng Plugin Advanced TinyMCE.

Các tính năng trong Plugin Advanced TinyMCE

Plugin Advanced TinyMCE cho phép bạn thêm, xóa và sắp xếp các chức năng hiển thị trên thanh công cụ soạn thảo văn bản của website. Công cụ này cho phép bạn toàn quyền quyết định nên sử dụng chức năng nào, kích thước, font chữ đến xem ảnh chụp màn hình,…

Có thể nói đây là một plugin khá phù hợp với các website yêu cầu độ thẩm mĩ cao. Chúng thường được xuất hiện trong những đơn vị Thiết kế website phế liệu hà nội. Và không để bạn phải đợi lâu nữa, chúng ta cùng đi vào cài đặt ngay thôi nào!

Hướng dẫn cài đặt Plugin Advanced TinyMCE

Giống như cài đặt các plugin khác, quá trình cài đặt Plugin Advanced TinyMCE rất đơn giản. Chỉ cần tìm đến plugin và add New Sau đó tìm kiếm theo từ khóa là được.

Sau khi cài đặt xong, chúng ta cùng chuyển qua bước thiết lập

Thông thường, mỗ plugin sẽ cung cấp một khu vực tùy chỉnh khác nhau để bạn thiết lập các tùy chọn. Nên sau khi cài đặt xong, bạn cần vào Settings để xem có khu vực tùy chỉnh nào liên quan đến plugin vừa cài hay không nhé!

Với hình ảnh này, chúng ta có thể thấy Plugin Advanced TinyMCE có một khu vực thiết lập ngay trong phần Settings. Chúng ta hãy cùng đi vào thiết lập chúng nhé!

Lúc này, cửa sổ làm việc của Plugin Advanced TinyMCE sẽ hiện ra.

Phía trên sẽ là những công cụ bạn đã sử dụng trước đó.

Phần dưới là những công cụ bạn có thể thêm để sử dụng trong quá trình viết bài.

Để lựa chọn bất kì chức năng nào, bạn chỉ cần kéo thả biểu tượng chức năng đó lên thanh công cụ. Và đây cũng là nơi bạn có thể sắp xếp lại toàn bộ chức năng trong trình soạn thảo.

Sau khi hoàn tất, hãy click Save Changes để lưu lại toàn bộ thay đổi.

Kiểm tra cài đặt

Như vậy, với những bước thiết lập đơn giản trên là bạn đã cài đặt xong Plugin Advanced TinyMCE rồi đó!

Trên đây là các bước hướng dẫn chi tiết cách cài đặt Plugin Advanced TinyMCE, giúp quá trình soạn thảo văn bản trên trang quản trị website dễ dàng hơn. Tuy nhiên, hãy lưu ý mỗi khi đưa ra quyết định cài đặt các plugin cho website. Bởi với kho tàng plugin phong phú của wordpress, không phải mọi plugin đều cần thiết. Đôi khi cài quá nhiều plugin là nguyên nhân gây ra sự xung đột cho website của bạn. Vì vậy, Webmax có một số lời khuyên dành cho bạn:

  • Hạn chế tối đa việc cài đặt những plugin không cần thiết. Bạn có thể tham khảo các Plugin WordPress phổ biến để biết mình nên và cần sử dụng plugin nào.
  • Không nên cài các plugin lấy từ những nguồn tin không uy tín, bởi có thể đó là lý do khiến website của bạn bị hack.
  • Ưu tiên cài đặt các plugin ở TTTD.VN.
  • Thường xuyên cập nhật plugin phiên bản cao nhất.
  • Không nên cài nhiều plugin có chức năng giống hoặc gần giống nhau. Ví dụ nếu bạn cài Plugin Jetpack thì không phải cài Yoast SEO nữa, bởi Plugin Jetpack đa tích hợp sẵn chức năng này rồi.

Khái quát Benchmark là gì? Tầm quan trọng của Benchmark

Benchmark là chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực hiện nay, chúng đại diện cho một khía cạnh cụ thể nào đó của tổng thị trường. Hôm nay hãy cùng TTTD.VN tìm hiểu về chỉ số benchmark là gì trong lĩnh vực kinh tế hiện nay!

benchmark là gì 02

Khái quát Benchmark là gì? Tầm quan trọng của Benchmark

Benchmark là gì?

Benchmark hay Benchmarking trong kinh tế là một kỹ thuật quản trị nhằm cải thiện hoạt động của kinh doanh. Kỹ thuật này sẽ được dùng để so sánh tình hình hoạt động giữa các tổ chức khác nhau nhưng có hoạt động lĩnh vực tương tự nhau, hoặc giữa những bộ phận khác nhau trong cùng một tổ chức, doanh nghiệp.

Benchmarking là phương pháp mang tính liên tục trong việc đánh giá, cải tiến sản phẩm, dịch vụ và các thói quen nhằm đặt được vị trí dẫn đầu trong ngành, lĩnh vực nào đó. Phương pháp này cũng được định nghĩa như là một phương pháp tốt nhất trong thực tiễn giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách tốt nhất.

Benchmarking có thể so sánh được các phương thức kinh doanh tương tự nhau mà không cần phải xem xét liệu việc sản phẩm đầu ra khác nhau hoặc đầu ra khó tính toán hay không.

Tại sao benchmark quan trọng?

Thực tế chính phủ muốn phát triển các dịch vụ công cộng hiện đại, chất lượng cao, hiệu quả và tập trung vào các khách hàng. Các doanh nghiệp giống như tổ chức của bạn sẽ được yêu cầu tập trung vào các kết quả cuối cùng và các tiêu chuẩn dịch vụ hơn là chỉ đơn giản tập trung vào các hoạt động và phương pháp kinh doanh của họ. Vì thế mà bạn cũng sẽ cần phải tìm cách cải thiện chất lượng dịch vụ đáng với số tiền mà người mua phải bỏ ra.

Cần phải biết rằng doanh nghiệp của bạn đang hoạt động tốt ở mức nào để so sánh với các doanh nghiệp khác. Bạn cũng cần biết nơi nào đáng bỏ thời gian và tiền bạc ra để cải tiến. Vì thế mà phương pháp benchmarking sẽ giúp bạn tìm kiếm các cơ hội để cải thiện dịch vụ hoặc giảm chi phí vì có hiệu quả.

Đối với các dự án xây dựng thì benchmarking là một bộ phận quan trọng của “Achieving Excellence initiative”. Theo đó các doanh nghiệp là khách hàng sẽ phải so sánh việc quản lý các dự án xây dựng với những gì mà các tổ chức khác đã đạt được.

benchmark là gì 01

Tầm quan trọng của Benchmark

Những lợi ích của Benchmark

Các tổ chức sử dụng phương pháp này thành công cho biết phương pháp này sẽ thu lại được lợi ích ít nhất là gấp mười lần so với chi phí phải bỏ ra. Benchmarking có thể được sử dụng để giúp cho tổ chức xác định những quy trình nào cần phải hoàn thiện, nghĩa là chúng ta sẽ phải đặt mục tiêu đạt được mức tối ưu trong những mặt nào. Phương pháp này cũng có thể giúp cho việc xây dựng mục tiêu, tức là khoảng cách giữa các quy trình kinh doanh hiện tại trong tổ chức và thực tiễn hoạt động có tối ưu hay không. Nó cũng trợ giúp nhiều khi kết hợp với một số phương thức cải thiện tình hình hoạt động như phân tích kinh doanh và thiết kế lại quy trình kinh doanh.

Những ai liên quan đến Benchmarking?

Trong một tổ chức thi có 3 bên sẽ liên quan đến benchmarking:

  • Bộ phận kinh doanh: Tức là giám đốc phụ trách kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm tìm ra các dịch vụ để đáp ứng được các mục tiêu kinh doanh. Mối quan tâm của khách hàng benchmarking sẽ là “Tôi có thể cải thiện tình hình hoạt động mua bán dịch vụ và kiểm soát các nhà cung cấp dịch vụ, hỗ trợ kinh doanh thông qua những dịch vụ của doanh nghiệp”.
  • Người sử dụng cuối cùng bên ngoài như công chúng: Tức là bất kỳ ai sử dụng các dịch vụ của tổ chức để tiếp cận thông tin hoặc tiến hành các giao dịch với chính phủ. Mối quan tâm của họ trong benchmarking sẽ là “các dịch vụ được cải thiện như thế nào để đáp ứng cho tôi?”
  • Các nhà cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận với khách hàng. Mối quan tâm của nhà cung cấp trong benchmarking sẽ là “Chúng ta sẽ cải tiến phương pháp cung cấp dịch vụ như thế nào để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và dịch vụ nào sẽ có hiệu quả về chi phí cũng như cung cấp kịp thời.

benchmark là gì

Những ai liên quan đến Benchmarking?

Các cấp độ áp dụng benchmarking

3 cấp độ cơ bản như sau:

  • Cấp độ hoạt động: Áp dụng trong từng đơn vị kinh doanh riêng lẻ.
  • Cấp độ chức năng: Có thể xem xét toàn bộ tổ chức. Áp dụng benchmarking ở cấp độ này sẽ giúp ích rất nhiều cho tất cả các bộ phận bên trong tổ chức.
  • Cấp độ chiến lược: Có ảnh hưởng tới hệ thống và quá trình thực hiện việc lập kế hoạch chiến lược của một tổ chức. Benchmarking chiến lược không giúp bạn thắng lợi nhanh chóng nhưng nó có tiềm năng đạt được những lợi ích trong dài hạn.

Hãy coi trọng phương pháp benchmarking bởi nó luôn thay đổi và đảm bảo benchmark đánh giá được những hoạt động hiện tại đang là những hoạt động ưu tiên. Hy vọng qua bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn khái niệm benchmark là gì và các vấn đề liên quan đến phương pháp này.

Thịt thăn là gì? Thịt thăn heo nằm ở đâu, giá thịt thăn heo trên thị trường

1 Thịt thăn là gì?

Thịt thăn là phần thịt thuần nạc không dính chút mỡ nào, thịt mềm, thớ nhỏ dài, có độ kết dính cao.

Đây được xem là phần thịt ngon về chất lượng chỉ xếp sau thịt áp sườn và có giá thành cao nhất trên thân heo vì thường mỗi con chỉ có một miếng thăn dài.

Đối với các bà nội trợ, thịt thăn heo là một nguyên liệu vô cùng quen thuộc và là một trong những lựa chọn tuyệt vời góp phần làm cho bữa cơm nhà trở nên vô cùng thơm ngon và dễ dàng hơn.

2 Thịt thăn heo nằm ở đâu?

Thịt thăn là miếng thịt dài duy nhất được cắt ra từ bắp thịt; nằm ở phía trước, chạy dọc cột sống và gần dưới phía chân sau của con heo.

Thịt thăn heo khá mềm do phần thịt này chỉ có tác dụng chính là để giữ dáng thẳng của cơ thể của heo.

Xem thêm: Bỏ túi cách phân biệt các loại thịt heo đúng chuẩn cho bữa ăn gia đình

3 Giá thịt thăn heo hiện nay

Theo khảo sát khách quan, giá thịt thăn heo được kinh doanh tại các điểm chợ, các công ty thực phẩm nhỏ lẻ, siêu thị lớn thời gian gần đây có sự giảm nhẹ.

Giá thịt thăn heo hiện nay dao động từ 90.000 – 150.000 đồng/kg bao gồm cả mặt hàng tươi sạch nội địa và nhập khẩu, đảm bảo vệ sinh, an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng. Giá này Điện máy XANH cập nhật vào tháng 12/2021.

4 Thịt thăn heo làm gì ngon?

Nói đến thịt thăn heo bạn sẽ nghĩ ngay đến rất nhiều món ăn ngon với đa dạng cách chế biến và hương vị làm say mê người yêu ẩm thực. Cùng điểm qua một số món ngon với công thức đơn giản dễ làm mà bạn có thể tham khảo để nấu cùng với thịt thăn nhé!

Bạn có thể chế biến món thịt heo chiên xù giòn rụm, ẩm ngọt ăn kèm với bắp cải trộn hoặc cơm nóng chắc chắn sẽ là lựa chọn tuyệt vời và tiện lợi cho những bà nội trợ bận rộn mong muốn có một bữa cơm vừa nhanh chóng vừa đảm bảo dinh dưỡng.

Nhắc đến thịt thăn heo, bạn sẽ không thể bỏ qua món ruốc heo (chà bông heo) quen thuộc với mọi nhà. Bạn có thể thưởng thức món ăn tiện lợi này với nhiều món ngon như xôi nếp, bánh mì, bánh bông lan bơ,… nhé!

5 Sự khác biệt giữa thịt thăn và nạc thăn

Chúng ta luôn cho rằng thịt thăn và nạc thăn là một do cách gọi vùng miền, tuy nhiên nếu để ý kỹ bạn sẽ dễ dàng phân biệt được đây là hai phần thịt hoàn toàn khác nhau.

Thịt thăn là phần thịt dài, hẹp được cắt từ bắp thịt, màu đỏ sẫm và đặc biệt không có xương. Trong khi đó, nạc thăn lại là phần thịt lớn và dẹp hơn, có thể có xương hoặc không có xương.

Xem thêm:

  • Thịt nạc dăm là gì? Cách bảo quản, phân biệt nạc dăm và nạc thăn
  • Hải sản là gì? Tên các loại hải sản đặc sản, hấp dẫn ở Việt Nam
  • Thịt xông khói là gì? Thịt xông khói nấu món gì ngon và cách bảo quản

Hy vọng với những thông tin hữu ích về thịt thăn là gì? Thịt thăn heo nằm ở đâu và giá thịt thăn heo mà Điện máy XANH chia sẻ ở trên sẽ giúp cho bạn có những lựa chọn phù hợp để bữa cơm gia đình trọn vẹn.

Biên tập bởi Lê Ngọc Thùy Dương • Đăng 23/12/2021

Quy trình nhập vào một trường đại học Mỹ

Trong thế giới ngày nay, ngày càng nhiều sự chú ý được dành cho giáo dục và, tất nhiên, nếu hoàn cảnh cho phép tài chính, nhiều người chọn để du học. Chỉ cần ở đây và có rất nhiều câu hỏi — những gì bạn cần để vượt qua các kỳ thi, sự sẵn có của tài liệu công cộng là điều cần thiết, và vv .. Trong bài viết này tập trung vào giáo dục tại Hoa Kỳ. Hệ thống trường học Mỹ, tất nhiên, là rất tương tự như chúng ta và không phải là vấn đề chẳng hạn như trái ngược với giáo dục đại học. Hãy bắt đầu theo thứ tự …

Học Mỹ gồm 12 lớp 12 grades thay vì 1 2 classes bằng cách này, là một sai lầm rất phổ biến).

Toàn bộ hệ thống trường học được chia thành 4 cấp độ:

  1. Elementary School — Trường Tiểu Học, cũng bao gồm giáo dục mầm non c 4 đến 5 năm preschool mẫu giáo 5-6 tuổi kindergarten và lớp 1-5 1st through 5th grades trẻ em từ 6-11 tuổi.
  2. Middle School — cái gọi là «trung cấp» hoặc trường trung học, 6-8 lớp 6th through 8th grades
  3. High School — cũng học hoặc một «trung học», nhưng từ ngày 9 đến lớp 12 9th through 12th grades
    • Các học sinh lớp 9 được gọi là — freshman / frosh — sinh viên năm nhất, mới làm quen.
    • Sinh viên lần thứ 10 lớp — sophomore grade 10 — «. Trung học» là một thứ hai, trong trường hợp này, các sinh viên ở giai đoạn thứ hai của
    • Học sinh lớp 11 — junior grade 11 — Tất nhiên áp chót của sinh viên, học sinh vào ngày thứ ba (áp chót) giai đoạn «trung học.»
    • Sinh viên lớp 12 — senior grade 12 — một sinh viên đại học, một học sinh của lớp tốt nghiệp.

    Ở Mỹ, học sinh được gọi bởi các học sinh students not pupils

Vào cuối của học sinh lớp 12 tham gia kỳ thi và nhận chứng chỉ High School Diploma Sau khi học trung học, họ có một sự lựa chọn: hoặc là tiếp tục giáo dục của họ và đi học đại học / trường đại học, hoặc đi làm. Nhưng trong bài viết này chúng tôi sẽ tập trung vào ngày đầu tiên.

Higher education / Post-secondary education — giáo dục đại học.

Nhưng với vị trí này và sẽ bắt đầu hơn. Trước khi bước vào dự thi phải quyết định những gì «nhóm đi học» (s) anh thuộc về. Họ được chia thành:

  • New Freshmen Student (mới bắt đầu, người nộp đơn ngay sau khi học).
  • Transfer Student (đương đơn / học sinh, dịch các trường đại học sau đại học chương trình dự bị cho vào đại học hoặc học sinh, người dịch từ trường này sang trường khác trong kết nối với các thay đổi nơi cư trú và do đó . N.).
  • Graduate Student (đương đơn / sinh viên có bằng cử nhân, nhưng để tốt nghiệp không liên quan có nhu cầu tiếp tục giáo dục của họ).
  • Adult & returning (một người lớn, vì lý do gì, ngừng đào tạo trong quá khứ và quyết định gia hạn cho nó, hoặc học sinh quyết định sau khi trường trung học để đi làm, và bây giờ, một thời gian sau, ông quyết định tiếp tục việc học của mình).
  • International Student (một sinh viên / ứng viên quốc tế).
  • Re-Entry Student (đơn / sinh viên nhập học trong giáo dục đại học, mà vì lý do gián đoạn quá trình đào tạo và bây giờ muốn nhập lại và tiếp tục giáo dục của họ).
  • Non-Degree Student (ứng viên không tự tin trong việc lựa chọn một nghề nghiệp và tổ chức đăng ký tại bất kỳ đối tượng nói chung).
  • Second Degree Student (học sinh nhận được một mức độ thứ hai (ví dụ: Cử nhân) trong bất kỳ lĩnh vực khác major

Vì vậy, điều quan trọng để biết được nhóm là người nộp đơn / học sinh, vì trật tự nhập học có thể thay đổi đáng kể.

Hãy xem xét quá trình tiếp nhận các loại phổ biến nhất của các ứng viên New Freshmen Students

  1. Khi lựa chọn được thực hiện và mức độ của các trường Đại học, các ứng viên sẽ nộp đơn và các tài liệu hỗ trợ Application Process Nhưng ngày nay, nhờ vào Internet, quá trình ứng dụng toàn bộ đã được đơn giản hóa, t E. Không cần phải đi bất cứ nơi nào -. Tất cả các tài liệu có thể được gửi qua Internet Apply Online Tất nhiên, tất cả mọi người có của họ hết hạn nộp đơn đại học Deadlines và cần phải có thời gian để áp dụng, hoặc phải chờ các tập tiếp theo.
  2. Như đã đề cập ở trên, điền vào các ứng dụng có thể được online submit your application online và ngay lập tức trả cho việc nộp các ứng dụng application fee hoặc có một tùy chọn thứ hai: bạn có thể gửi một chi phiếu cá nhân personal check hoặc lệnh chuyển tiền bưu điện money order bằng thư .
  3. Ngoài các ứng dụng nên được gửi đến bảng điểm học tập hoặc giấy chứng nhận Official Transcripts / High School Diploma nhưng học sinh không gửi nó, nó là tham gia vào trường.
  4. Bạn cũng cần phải gửi kết quả kiểm tra Test Scores yêu cầu để nhập học. Đây có thể là một bài kiểm tra chuẩn hóa cho các trường đại học tại Hoa Kỳ ACT — American College Testing hoặc trường đánh giá thử nghiệm SAT — Scholastic Assessment Test Cơ sở giáo dục khác nhau đòi hỏi phải xét nghiệm khác nhau, nhưng họ cung cấp cho các em học sinh tại trường.
  5. Một khi tất cả các tài liệu được gửi để chờ đợi quyết định nhập học Admission Decision Sau khi hội đồng tuyển chọn sẽ nhận được tài liệu của bạn bằng thư ký dự thi đến xác nhận nhận, và thông tin về làm thế nào để kiểm tra tình trạng của họ online cho mỗi học sinh tạo ra trang của riêng mình trên các trang web mà qua đó ông có thể kiểm tra bất cứ lúc nào tình trạng.

Dưới đây là một quá trình đơn giản được nhận vào các trường cao đẳng / đại học là thí sinh người Mỹ. Trong thực tế, mọi thứ đều rất dễ dàng và dễ hiểu.

Tôi cũng muốn nói về quá trình tuyển sinh của các sinh viên nước ngoài / ứng với các trường cao đẳng / đại học ở Mỹ, nó là rất tương tự như trên, nhưng với một số thay đổi và bổ sung.

  1. Bước đầu tiên là như nhau, đi đến trang của trường cao đẳng hay đại học và điền vào một ứng dụng online Apply Online
  2. Tương tự như vậy, sự cần thiết phải tuyên bố nộp đơn (A pplication fee
  3. Ngoài ra, người dự thi phải gửi Giấy chứng nhận High School Diploma hoặc giấy chứng nhận học tập Academic Records hoặc Diploma Diploma tùy thuộc vào giai đoạn nào của đào tạo, ông là tại các trường đại học. Tất cả những thành công của nghiên cứu này phải là bản sao chính thức, dịch sang tiếng Anh và công chứng officially-certified copies of original academic records Và cũng cần phải được gửi thay mặt cho các trường đại học, nơi ông nghiên cứu (học tập) của sinh viên.

    Về cơ bản tất cả các trường yêu cầu đánh giá lại evaluation chứng chỉ, bảng điểm hoặc bằng tốt nghiệp về hệ thống giáo dục Mỹ. Đó là, nếu hệ thống giáo dục trong việc đánh giá Nga học tập grades 2-5, tại Mỹ 1-100, một vai trò quan trọng được chơi bởi số giờ thực hiện cho từng đối tượng (đối với bảng điểm / bằng tốt nghiệp). Một số cơ sở giáo dục tự làm một đánh giá lại như vậy, nhưng sau đó tương ứng lệ phí nộp đơn yêu cầu gia tăng, t. Để. Để bao gồm thanh toán cho việc tái đánh giá evaluation fee

  4. Xin cho người mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ đầu tiên của họ native language is not English phải cung cấp bằng chứng về khả năng của ngôn ngữ Proof of English Language Proficiency — Test tiếng Anh như một ngoại ngữ TOEFL — Test of English as a Foreign Language hoặc IELTS — International English Language Testing System (hệ thống quốc tế của thử nghiệm trên tiếng Anh)).
  5. Sau đó, bạn cần phải chờ đợi quyết định về việc tiếp nhận Admission Decision
  6. Sau khi ghi danh, học sinh phải lấy visa trong F-1 (thị thực sinh viên) thông qua các đại sứ quán, cũng như với nó để cung cấp nguồn đủ kinh phí ăn ở và học phí proof of adequate funds to live and study full-time

Tất nhiên, tất cả các bước có thể khác nhau đôi chút tùy thuộc vào tổ chức mà người nộp đơn nhận được. Ngoài ra, những thay đổi có thể phụ thuộc vào nhà nước, tức là. A. Trong mỗi nhà nước quy định và luật pháp của mình. Trong các bài viết tiếp theo, tôi cũng sẽ nói cho bạn biết chi tiết về sự hình thành của các trường đại học, hình thức đào tạo, trả tiền, và, tất nhiên, về cuộc sống sinh viên của sinh viên Mỹ!

4992

Học viên

Chi phí Logistics là gì? Thực trạng chi phí Logistics tại Việt Nam

Chi phí logistics thấp sẽ góp phần quan trọng vào việc thuận lợi hóa thương mại, tạo giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu. Chỉ số chi phí logistics đánh giá trình độ phát triển của thương mại của một quốc gia. Ví dụ, tỷ lệ % chi phí logistics trong GDP của một số nước: Australia khoảng 9%, Brazii, Mexico 15-17%(1), Thái Lan 19% (2005)(2), châu Âu 12% (2006-2008) và Trung Quốc 21,3% (2004). Ước tính của Việt Nam là 20-25%(3).

1. Chi phí Logistics là gì?

Chi phí Logistics (logistics costs) là gì? Chi phí Logistics sẽ bao gồm: Chi phí vận tải – chiếm một phần ba cho đến hai phần ba chi phí lưu thông phân phối; Chi phí cơ hội vốn – suất sinh lời tối thiểu mà công ty kiếm được khi vốn không đầu tư cho hàng tồn trữ mà cho một hoạt động khác; và Chi phí bảo quản hàng hóa – gồm chi phí thuê kho bãi, bảo quản hàng hóa, đưa hàng hóa ra vào kho, hàng bị hư hỏng, bảo hiểm cho hàng hóa.

chi phí logistics

2. Công thức tính chi phí Logistics

Đối với mọi thị trường, giá bán của hàng hóa (G) đến tay người tiêu dùng phải đảm bảo tối thiểu bù đắp các chi phí (C):

G ≥ C1 + C2 + C3 + C4 + C5 (1)

Trong đó :

C1: giá thành sản xuất ra hàng hóa. Đây là cơ sở cho việc xác định giá bán EXWORK

C2: chi phí hoạt động marketing

C3: chi phí vận tải

C4: chi phí cơ hội vốn cho hàng tồn trữ

C5: chi phí bảo quản hàng hóa.

Vậy, chi phí Logistics sẽ bao gồm: Clog = C3 + C4 + C5

Chi phí vận tải C3

Chiếm một tỷ trọng khá lớn – một phần ba cho đến hai phần ba chi phí lưu thông phân phối. Mặc dù ngành vận tải đã có những cố gắng giảm chi phí vận tải bằng những giải pháp công nghệ như vận tải hàng hóa bằng container, đóng mới các phương tiện, thiết bị có sức chở lớn, tổ chức vận tải đa phương thức,… nhưng chi phí vận tải vẫn không ngừng tăng lên do giá nhiên liệu ngày một leo thang. Điều này buộc các nhà sản xuất áp dụng nhiều biện pháp góp phần giảm chi phí vận tải. Một trong những giải pháp đó là tăng khả năng sử dụng các trang thiết bị, công cụ và phương tiện vận tải bằng cách thiết kế các sản phẩm, đóng gói bao bì hàng hóa nhằm tăng tỷ trọng chất xếp của hàng hóa (cargo density).

Chi phí cơ hội vốn C4

Là suất sinh lời tối thiểu mà công ty kiếm được khi vốn không đầu tư cho hàng tồn trữ mà cho một hoạt động khác. Để đơn giản, ta giả thiết rằng mức sinh lời tối thiểu của vốn là mức lãi suất phải trả khi vay vốn của một tổ chức tài chính, cho nên C4 được xác định như sau:

C4 = (qikv)t [(1+r)t-1] (2)

Trong đó: – qi: số lượng sản phẩm cho một lần gửi hàng đi – kv: định mức vốn cho một đơn vị sản phẩm. Mức vốn này phụ thuộc vào công nghệ sản xuất – t = 1 ÷ m: số đơn vị thời gian chịu lãi suất hàng năm của hàng tồn trữ (tháng hoặc năm) – r: mức lãi suất phải trả cho vốn vay.

Qua công thức (2) ta thấy C4 phụ thuộc vào thị trường vốn (r), công nghệ sản xuất (kv), và khối lượng vật tư, sản phẩm tồn trữ. Nếu r cố định và kv cố định thì C4 tỷ lệ thuận với qi, tức là khi qi nhỏ bao nhiêu lần thì C4 nhỏ bấy nhiêu lần và ngược lại.

Trước đây, khi thị trường tiêu thụ còn bị hạn chế, số lượng sản phẩm sản xuất còn ít, mức lãi vay còn thấp, nên các nhà sản xuất ít quan tâm đến chi phi này. Ngày nay, khi thị trường tiêu thụ được mở rộng, số lượng sản phẩm nhiều lên, mức lãi suất vay cao thì chi phí này chiếm một phần đáng kể trong tổng chí phí liên quan đến hàng tồn trữ. Điều này buộc các nhà sản xuất phải có giải pháp thích hợp để giảm chi phí này. Và giải pháp đó chính là giảm khối lượng cho một lượt sản xuất và giao hàng (qi) xuống.

Chi phí bảo quản hàng hóa C5

Bao gồm chi phí thuê kho bãi, bảo quản hàng hóa, đưa hàng hóa ra vào kho, hàng bị hư hỏng, bảo hiểm cho hàng hóa.

C5 = TTTD.VN + qi.k.g + Cbh (3)

Trong đó: – Tbq: thời gian bảo quản trong kho của lô hàng qi – glk: chi phí trung bình cho một đơn vị hàng hóa lưu kho một ngày – k: tỷ lệ tổn thất, hư hỏng hàng lưu kho – g: giá trị của đơn vị hàng lưu kho – Cbh: chi phí bảo hiểm cho lô hàng lưu kho

Theo công thức (3) ta thấy chi phí C5 có quan hệ với qi; nếu qi nhỏ, thời gian tồn trữ t nhỏ, dẫn đến chi phí này nhỏ, và ngược lại.

3. Thực trạng chi phí logistics của Việt Nam hiện nay

chi phí logistics

2.1 Chưa chú trọng vai trò

Thực trạng hiện nay cho thấy, nhiều Cty VN chưa phát huy hết những lợi thế do logistics đem lại, thậm chí có DN chưa nhìn thấy vai trò hết sức quan trọng của logistics trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Logistics có liên hệ chặt chẽ giữa marketing, sản xuất, tồn kho, vận tải và phân phối. Thế nhưng, nhiều DN bố trí chức năng vận tải nằm trong phòng hành chính, quản trị tồn kho thì lại nằm trong phòng kế toán – tài chính, còn chức năng thu mua thì lại trực thuộc phòng marketing hay bán hàng… Việc tổ chức rời rạc các phòng chức năng như thế khiến DN quản lý các chức năng này cũng rời rạc. Vì vậy, cần phải hình thành một bộ phận riêng biệt cho logistics/chuỗi cung ứng để các nhà quản trị bộ phận này có thể phối hợp chặt chẽ với các chức năng khác.

Tại VN, hàng hóa phải đi qua quá nhiều trung gian, từ khâu cung ứng nguyên liệu cho sản xuất, đến khâu phân phối hàng hóa tới tay người tiêu dùng, làm tăng chi phí giao dịch, tăng giá bán. Trong chuỗi này, các bên tham gia đều cố gắng trục lợi cho chính mình, và vì thiếu thông tin, nên các thành viên trong chuỗi chỉ biết có bên quan hệ trực tiếp với DN mình mà chẳng biết đến các thành viên khác và kết quả là thổi phồng chi phí logistics.

Mặt khác, hệ thống phân phối tập trung vào các đô thị là chủ yếu, mà lại bỏ ngõ phần nông thôn. Nhà phân phối chỉ đảm trách vận tải cự lý ngắn và các đại lý phải tự lo vấn đề vận tải của mình. Hơn nữa, việc bố trí mạng lưới bán lẻ thì tương đối dày đặc ở các khu trung tâm đô thị, trong khi đó các kho bãi lớn thì ở quá xa, và vì phần lớn các DN cũng chưa ý thức được vai trò của mỗi loại kho hàng như sơ cấp, thứ cấp, và kho trung tâm nên kết quả hoặc là chi phí vận tải thấp nhưng chi phí nắm giữ tồn kho cao hay ngược lại, mà một trong hai điều này cũng làm tăng tổng phí logistics.

Một vấn đề đáng quan tâm nữa là, DN chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ thuê ngoài như đại lý khai thuê hải quan, đại lý kế toán và các dịch vụ thuê ngoài 3PL – mà chủ yếu tự làm. Khi DN tự làm dịch vụ, tự đầu tư xây dựng hệ thống kệ kho hàng hay mua sắm phương tiện vận tải sẽ cần rất nhiều vốn đầu tư và khó đạt đến trình độ chuyên nghiệp. Trong khi khả năng khai thác thấp, vì thế chậm thu hồi vốn, không hiệu quả và chi phí logistics tăng cao.

Ngành logistics nước ta đang phát triển rất mạnh và nhiều DN cung ứng dịch vụ logistics đang tiến đến mức độ chuyên nghiệp hóa rất cao. Càng chuyên nghiệp hóa trong việc cung ứng dịch vụ thì chi phí logistics càng giảm. Vấn đề là DN có chú trọng có đến vai trò của logistics để giảm chi phí sản xuất hay không ?

2.2 Hạ tầng cơ sở còn yếu kém

Nước ta hiện có trên 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thủy, 266 cảng biển và 20 sân bay. Tuy nhiên, chất lượng của mạng lưới giao thông không đồng bộ, nhiều nơi tiêu chuẩn kỹ thuật chưa đảm bảo an toàn trong giao thông. Tuy có 266 cảng biển, nhưng chỉ có 20 cảng biển có thể tham gia vào việc xuất nhập hàng hóa quốc tế. Đa số các cảng này chưa thể tiếp nhận các tàu container thông thương vì chưa đủ thiết bị cũng như kinh nghiệm bốc dỡ container…

Về phương thức vận tải, vận tải bằng đường hàng không chưa được phổ biến, mà chủ yếu bằng phương tiện vận tải đường bộ. Tuy vậy, như đã nêu, hệ thống giao thông này không thể được sử dụng cho vận tải hàng hóa nặng bởi đường hẹp, chất lượng kỹ thuật chưa cao, và năng lực vận tải quá thấp, trình trạng kẹt xe thường xuyên diễn ra. Nhiều khu công nghiệp xây dựng xong, nhưng chưa có đường giao thông hoặc các khu công nghiệp bố trí quá xa hệ thống cảng biển, làm chi phí vận chuyển hàng hóa tăng lên.

Vận tải đường sắt hiện nay chỉ chở hành khách là chủ yếu. Với hệ thống hai khổ ray khác nhau (1 m và 1,43 m), phương tiện vận tải này không thể được dùng để vận tải hàng hóa trọng lượng cao và mất rất nhiều thời gian (chuyến đường sắt Bắc – Nam mất đến 32 tiếng đồng hồ).

Vận tải đường thủy chủ yếu bằng xà lan, chi phí thấp, an toàn, ít xảy ra tai nạn, nhưng thời gian vận chuyển lâu và khách hàng vẫn chưa mặn mà với hình thức vận chuyển này.

Ngoài ra, sự kết hợp các phương thức vận tài khác nhau (vận tải đa phương thức) để kết hợp các ưu điểm của từng phương thức vận tải cũng chưa phổ biến ở VN. Vì những lý do đó, tổng phí logistics (phần lớn là chi phí vận tải) rất cao là lẽ đương nhiên. Tình hình này dẫn đến giá bán lẻ trên toàn quốc rất khác nhau. Một xu hướng chung của các DN VN (và các DN xuất khẩu nói riêng) là không muốn lấy rủi ro, nên giá bán hàng hóa chỉ dựa trên giá bán FOB nguyên xứ (FOB origin), tức bán ra từ nhà máy, mà không bao gồm chi phí vận tải, trong khi đó, để cho giá bán lẻ đồng nhất trên toàn quốc, cần phải áp dụng giá bán FOB đáo xứ (FOB destination), tức giá hàng hóa cộng thêm chi phí vận tải trung bình từ nơi bán cho đến kho của khách hàng, để chi phí cập bến (landed costs) giống nhau.

Vì thế để giảm chi phí sản xuất cho DN, hạ được giá thành sản phẩm, cần thiết phải giảm chi phí logistics. Chi phí logistics nước ta năm 2011, ước tính hơn 25 tỉ USD. Như vậy, nếu chỉ giảm được 1% chi phí đó sẽ làm lợi cho DN, cho đất nước một số tiền không nhỏ

Tài liệu tham khảo

1- Vietnam: Multimodal Transport Regulatory Review, Final Report, tr.3, 4.2006

2. Hoàng Anh Dũng, Chuyên gia cao cấp WB tại Việt Nam,- Thách thức và cơ hội của Logistics Việt Nam (12.2012)

3. Thailand’s Logistics Development Strategy (2007 -2011)

4. Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 175/QĐ-TTg, ngày 27/1/2011)

5. Logistics Costs and U.S. Gross Domestic Product, Prepared for Federal Highway Administration Department of Transportation MacroSys Research and Technology, Washington, DC, August 25, 2005.

6. Nguyên Khôi – Báo cáo Logistics Liên bang Mỹ 2012, VietnamShipper, tháng 9/2012, Tr.32,33.

7. Kriensak Rabiwongse, Director, Transport Planning Division, Office of the Prime Minister, Thailand-Multimodal Transport as a mean to enhance national competitiveness, National Workshop on Multimodal Transport Operations, Hanoi 14-18/3/2011.

SSAT

Secondary School Admission Test, hay SSAT, là một kỳ thi đầu vào được chuẩn hóa dành cho các học sinh từ lớp 5-11 vào học các trường cấp 2, 3 tư thục tại Hoa Kỳ. Bài thi được xây dựng và quản lý bởi The Secondary School Admission Test Board (SSATB). SSAT được thiết kế để đánh giá khả năng của học sinh trong các môn học cốt lõi tại mái trường trung học.

Kết quả của bài thi SSAT là một yếu tố quan trọng trong quá trình tuyển sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông cạnh tranh và nổi tiếng tại Hoa Kỳ. Hãy tìm hiểu những lựa chọn và bắt đầu từ bây giờ. Tại Kaplan và Clever Academy, chúng tôi có thể giúp con bạn đạt được điểm cao hơn.

Bài thi có 3 cấp độ:

Cấp học hiện tại Cấp độ bài thi Lớp 3-4 SSAT Elementary Level Test Lớp 5-7 SSAT Middle Level Test Lớp 8-11 SSAT Upper Level Test

Cấu trúc bài thi SSAT

Bài thi kéo dài 2 tiếng 35 phút cho cấp độ Middle và Upper Level Test, và 2 lần nghỉ giải lao ngắn. Mỗi bài thi chuẩn hoá SSAT bao gồm 155 phút kiểm tra bao gồm một loạt câu hỏi trắc nghiệm, được chia thành 3 phần có chấm điểm và 1 phần viết luận văn (không chấm điểm).

Phần Số câu hỏi Dạng câu hỏi Độ dài Toán 25 câu (2 phần) Đại số, hình học và các khái niệm 30 phút Từ vựng 30 câu về từ đồng nghĩa và 30 câu về mối tương quan giữa các từ. Từ vựng, lý luận ngôn ngữ, khả năng liên kết ý tưởng 30 phút Đọc hiểu 40 câu dựa trên 7 đoạn văn Đọc hiểu 40 phút Luận văn 1 bài (không chấm điểm) Yêu cầu trả lời (hỗ trợ hoặc phản đối) về 1 chủ đề, sử dụng ví dụ cụ thể như kinh nghiệm cá nhân, các sự kiện hiện tại, lịch sử hay văn học 25 phút

Trong khi cấu trúc của 2 bài thi Middle và Upper Level Test giống nhau, các dạng câu hỏi được dùng cho cấp độ Upper Level Test có mức độ khó hơn các cấp độ khác.

Bài thi thường được bắt đầu vào lúc 9:00 sáng và thường kết thúc vào khoảng 12:00 và 12:30 chiều.

Thông tin chi tiết về đăng ký thi

Phí dự thi của học sinh quốc tế là $269 ($45 phí nộp muộn, $85 phí đăng ký trễ nếu đăng ký trong vòng 2 tuần kể từ ngày thi, $35 phí thay đổi).

Bài thi SSAT được tổ chức nhiều lần trong 1 năm. Học sinh có thể dự thi bao nhiêu lần tuỳ thích và có thể lên tới 8 lần mỗi năm.

Các gia đình thường được khuyến khích đăng ký trực tuyến tại TTTD.VN. Các gia đình cũng có thể đăng ký bằng fax hoặc email và phải trả 1 phần phí bổ sung.

Chấm điểm

Mỗi câu hỏi đều có thang điểm như nhau. Mỗi câu trả lời đúng sẽ ghi được 1 điểm. Mỗi câu trả lời sai sẽ bị trừ 0.25 điểm. Thí sinh sẽ không bị trừ điểm nếu bỏ trống một câu hỏi nào đó.

Bài thi SSAT cung cấp cả điểm bằng số lẫn điểm phần trăm cho mỗi phần thi. Điểm phần trăm so sánh điểm của một học sinh với các học sinh khác trong cùng độ tuổi và giới tính đã thi trong vòng 3 năm trở lại.

Thang điểm

Thang điểm dành cho từng phần (từ vựng, toán, đọc hiểu và điểm tổng):

  • Lớp 5-7 (Lower Level): 440-710 (V/Q/R), 1320-2130 (tổng)
  • Lớp 8-11 (Upper Level): 500-800 (V/Q/R), 1500-2400 (tổng)

Điểm phần trăm cho từng phần của bài thi SSAT (1-99%)

Bảng xếp hạng điểm phần trăm của bài thi SSAT so sánh điểm của một học sinh với các học sinh khác trong cùng độ tuổi và giới tính đã thi trong vòng 3 năm trở lại. Ví dụ, nếu điểm toán của bài SSAT nằm trong khoảng 75%, điểm toán của bạn sẽ bằng hoặc tốt hơn điểm của 75% học sinh (cùng giới tính và độ tuổi) đã tham dự bài thi trong vòng 3 năm trở lại trên toàn thế giới.

Bảng xếp hạng phần trăm dự kiến trên toàn quốc (lớp 5-lớp 9)

Ở cấp quốc gia (1-99%), điểm so sánh hiệu suất làm bài của bạn với số lượng sinh viên trên toàn quốc, không chỉ có những sinh viên đã tham gia SSAT.

Dự đoán điểm SSAT cho học sinh lớp 12 (dành cho lớp 7-10)

Lưu ý: trong khi phần luận văn không chấm điểm, 1 bản sao của bài luận sẽ được đính kèm với báo cáo điểm SSAT được gửi tới trường mà học sinh apply.

Xem thông tin chi tiết về khóa luyện thi SSAT tại Clever Academy sử dụng giáo trình độc quyền từ Tập đoàn Kaplan.